Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6033Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.date.accessioned | 2025-12-02T09:38:20Z | - |
| dc.date.available | 2025-12-02T09:38:20Z | - |
| dc.date.issued | 2025-11-30 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6033 | - |
| dc.description.abstract | Theo GLOBOCAN 2022, ung thư phổi là một trong những gánh nặng y tế toàn cầu, đứng đầu về cả số ca mắc mới (với 2,5 triệu ca) và tử vong (với 1,8 triệu ca) do ung thư.1 Tại Việt Nam dữ liệu năm 2022 cũng cho thấy ung thư phổi đứng thứ hai về tỷ lệ mắc mới (với 26.262 ca) và nằm trong nhóm nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư (với 23.797 ca). Từ đó đặt ra nhu cầu thực tiễn trong việc tối ưu hoá các phương pháp chẩn đoán sớm đối với bệnh nhân ung thư phổi.1 Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh đặc biệt là Xquang và cắt lớp vi tính (CLVT) đóng vai trò then chốt trong việc phát hiện ung thư phổi. Việc chẩn đoán sớm, đặc biệt qua các chương trình sàng lọc bằng CLVT liều thấp, đã được chứng minh giúp giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do ung thư phổi thông qua việc phát hiện các tổn thương ở giai đoạn sớm.2 Khi một tổn thương phổi nghi ngờ được phát hiện, việc lấy mẫu bệnh phẩm cung cấp cho chẩn đoán mô bệnh học là bắt buộc. Lựa chọn phương pháp sinh thiết ban đầu phụ thuộc chủ yếu vào vị trí tổn thương. Cụ thể: nội soi phế quản thường được sử dụng cho các tổn thương trung tâm; sinh thiết xuyên thành ngực (STXTN) được đánh giá có hiệu quả với các tổn thương ngoại vi, nhất là khi soi phế quản thất bại hoặc không thể tiếp cận.3 Hiện nay, CLVT là phương tiện dẫn đường chủ đạo cho STXTN các tổn thương phổi ngoại vi. Kỹ thuật này cung cấp hình ảnh với độ phân giải cao, cho phép đánh giá chi tiết giải phẫu và lập kế hoạch đường đi của kim sinh thiết nhằm tránh các cấu trúc nguy hiểm như mạch máu và các nhánh phế quản lớn cũng như khả năng hướng dẫn kim sinh thiết đến nhiều vị trí trong nhu mô phổi.4 Tuy nhiên, đây là một quy trình gián đoạn, đòi hỏi các khoảng dừng để chụp CLVT kiểm tra và hiệu chỉnh vị trí kim, thay vì là một thủ thuật được hướng dẫn theo thời gian thực nên sẽ bị chi phối bởi một số yếu tố khách quan.5 STXTN dưới hướng dẫn siêu âm dù phạm vi ứng dụng hẹp hơn nhưng lại có khả năng hướng dẫn theo thời gian thực, cho phép người thực hiện quan sát đường đi của đầu kim một cách liên tục trong suốt quá trình can thiệp. Điều này giúp chủ động né tránh một cách nhanh chóng các cấu trúc nguy hiểm như mạch máu, các nhánh khí quản và đưa kim chính xác đến tổn thương.6 Bên cạnh đó, phương pháp này còn có các ưu điểm khác bao gồm: không sử dụng bức xạ ion hoá, tiết kiệm chi phí, thời gian thực hiện nhanh chóng.7 Một phân tích gộp và tổng quan hệ thống (trên 11.767 bệnh nhân) được Lemieux và công sự công bố đầu năm 2025 kết luận: STXTN dưới hướng dẫn siêu âm có độ nhạy gộp là 88% và độ đặc hiệu gộp là 100%. Biến chứng chỉ xảy ra ở 4% thủ thuật, trong đó tràn khí màng phổi là thường gặp nhất (chiếm 3%) và chỉ 0,4% tổng số ca cần đặt ống dẫn lưu màng phổi.8 Tại Việt Nam, STXTN dưới hướng dẫn CLVT được triển khai từ năm 1995, dần trở nên phổ biến và đã có nhiều nghiên cứu về kỹ thuật này.9 Trong khi đó, STXTN tổn thương phổi ngoại vi dạng u dưới hướng dẫn siêu âm chỉ mới được triển khai tại một số cơ sở và các nghiên cứu chuyên sâu về STXTN dưới hướng dẫn siêu âm vẫn còn hạn chế.10 Tại bệnh viện K, STXTN tổn thương phổi ngoại vi dạng u dưới hướng dẫn siêu âm đã được áp dụng trên 5 năm và hiện đã trở thành một thủ thuật thường quy. Nhằm tổng kết, rút kinh nghiệm và đánh giá một cách toàn diện về kỹ thuật này, chúng tôi thực hiện đề tài: “Giá trị sinh thiết xuyên thành ngực các tổn thương phổi vùng ngoại vi dạng u dưới hướng dẫn siêu âm” với 2 mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm hình ảnh trên siêu âm và cắt lớp vi tính các tổn thương phổi ngoại vi có chỉ định sinh thiết dưới hướng dẫn siêu âm. 2. Đánh giá giá trị chẩn đoán của phương pháp sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn siêu âm đối với các tổn thương phổi ngoại vi. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Giải phẫu phổi 3 1.2. Các tổn thương phổi dạng u 5 1.2.1. Các tổn thương phổi dạng u ác tính 5 1.2.2. Các tổn thương phổi lành tính 6 1.3. Chẩn đoán hình ảnh trong chẩn đoán tổn thương phổi dạng u 7 1.3.1. Giải thích thuật ngữ 7 1.3.2. Xquang trong chẩn đoán tổn thương phổi dạng u 8 1.3.3. Cắt lớp vi tính trong chẩn đoán tổn thương phổi dạng u 9 1.3.4. Cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương phổi dạng u 12 1.3.5. PET-CT trong chẩn đoán tổn thương phổi dạng u 12 1.3.6. Siêu âm trong chẩn đoán tổn thương phổi dạng u 12 1.4. Các phương pháp sinh thiết tổn thương phổi 13 1.4.1. Các phương pháp sinh thiết ngoại khoa 14 1.4.2. Các kỹ thuật sinh thiết qua nội soi 14 1.5. Các phương pháp sinh thiết tổn thương phổi xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của phương tiện chẩn đoán hình ảnh 15 1.5.1. Các phương pháp sinh thiết xuyên thành ngực sử dụng bức xạ ion hóa 15 1.5.2. Sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn siêu âm 17 1.6. Chỉ định và chống chỉ định của sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của phương tiện chẩn đoán hình ảnh 23 1.6.1. Chỉ định 23 1.6.2. Chống chỉ định 23 1.7. Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của siêu âm 24 1.7.1. Các nghiên cứu trên thế giới 24 1.7.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam 25 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1. Đối tượng nghiên cứu 26 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 26 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 26 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27 2.3. Phương pháp nghiên cứu 27 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 27 2.5. Phương tiện nghiên cứu 27 2.5.1. Thiết bị, vật tư y tế 27 2.5.2. Ê kíp sinh thiết 29 2.6. Các bước tiến hành kỹ thuật sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn siêu âm 29 2.6.1. Chuẩn bị dụng cụ 29 2.6.2. Chuẩn bị bệnh nhân 29 2.6.3. Cách thức tiến hành 29 2.6.4. Tiêu chí đánh giá sự thành công hoặc thất bại của phương pháp sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn siêu âm 31 2.7. Quy trình nghiên cứu: 32 2.8. Các biến số nghiên cứu 33 2.8.1. Đặc điểm chung 34 2.8.2. Các biến số cho mục tiêu 1: 34 2.8.3. Các biến số cho mục tiêu 2: 38 2.9. Sai số và cách khắc phục 41 2.9.1. Sai số 41 2.9.2. Phương pháp khắc phục: 41 2.10. Quản lý và phân tích số liệu 42 2.11. Đạo đức trong nghiên cứu 42 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44 3.1.Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 44 3.1.1.Đặc điểm tuổi của đối tượng nghiên cứu 44 3.1.2. Đặc điểm theo giới của đối tượng nghiên cứu 45 3.1.3. Đặc điểm nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 45 3.1.4. Đặc điểm yếu tố nguy cơ của đối tượng nghiên cứu 46 3.1.5. Đặc điểm lý do vào viện của đối tượng nghiên cứu 46 3.2. Đặc điểm hình ảnh của tổn thương phổi ngoại vi 47 3.2.1. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính 47 3.2.2. Đặc điểm siêu âm của tổn thương phổi ngoại vi dạng u 51 3.3. Giá trị của sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của siêu âm 52 3.3.1. Đặc điểm kỹ thuật, thủ thuật 52 3.3.2. Tính an toàn của thủ thuật 55 3.3.3. Đặc điểm mô bệnh học và giá trị chẩn đoán 58 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 62 4.1. Đặc điểm chung 62 4.1.1. Đặc điểm về tuổi 62 4.1.2. Đặc điểm về giới 62 4.1.3. Theo yếu tố nguy cơ và lí do vào viện 63 4.2. Mô tả đặc điểm cắt lớp vi tính và hình ảnh siêu âm tổn thương phổi vùng ngoại vi 63 4.2.1. Đặc điểm cắt lớp vi tính tổn thương phổi vùng ngoại vi 63 4.2.2. Đặc điểm hình ảnh siêu âm tổn thương phổi vùng ngoại vi 67 4.3. Giá trị của sinh thiết xuyên thành ngực các tổn thương phổi vùng ngoại vi dang u dưới hướng dẫn của siêu âm. 69 4.3.1. Tư thế sinh thiết và góc đi kim so với mặt phẳng ngang 69 4.3.2. Chiều dài tổn thương tiếp xúc với màng phổi 70 4.3.3. Thời gian sinh thiết 71 4.3.4. Hiệu quả lấy bệnh phẩm và thủ thuật thành công 72 4.3.5. Số lần sinh thiết 73 4.3.6. Độ chính xác trong chẩn đoán mô bệnh học 73 4.3.7. Tỷ lệ và loại tai biến. 74 4.3.8. Các yếu tố liên quan đến tai biến. 74 4.3.9. Các biến chứng muộn 76 4.4. Hạn chế của nghiên cứu 77 4.5. Các ca lâm sàng có biến chứng: 77 4.5.1. Case lâm sàng ho máu 77 4.5.2. Case tràn khí màng phổi 78 KẾT LUẬN 80 KHUYẾN NGHỊ 82 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Sinh thiết phổi, sinh thiết phổi dưới hướng dẫn siêu âm, sinh thiết xuyên thành ngực, sinh thiết tổn thương phổi dạng u, u phổi, sinh thiết phổi bệnh viện K | vi_VN |
| dc.title | Giá trị sinh thiết xuyên thành ngực các tổn thương phổi vùng ngoại vi dưới hướng dẫn siêu âm | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Ngọc Tuấn Anh-Cao học-Chẩn đoán hình ảnh-2023-2025.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.99 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| Nguyễn Ngọc Tuấn Anh-Cao học-Chẩn đoán hình ảnh-2023-2025.docx Tập tin giới hạn truy cập | 11 MB | Microsoft Word XML |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
