Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5989
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorĐinh, Thị Lam-
dc.contributor.advisorNgô, Quỳnh Hoa-
dc.contributor.authorBùi, Thị Ngọc Anh-
dc.date.accessioned2025-11-28T09:43:41Z-
dc.date.available2025-11-28T09:43:41Z-
dc.date.issued2025-11-27-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5989-
dc.description.abstractTheo Y học hiện đại (YHHĐ), hội chứng cổ vai cánh tay (HCCVCT), còn có tên là hội chứng vai cánh tay hoặc bệnh lý rễ tủy cổ là tập hợp các triệu chứng lâm sàng của bệnh lý vùng cột sống cổ. Nguyên nhân thường gặp do thoái hóa cột sống cổ (THCSC) kèm rối loạn chức năng của rễ/dây thần kinh cột sống cổ và/hoặc tủy cổ, nhưng không do nguyên nhân viêm nhiễm.1–3 Theo thống kê có 0,3 - 0,5% dân số thế giới bị bệnh khớp trong đó 20% là thoái hóa khớp, HCCVCT do THCSC là bệnh lý thoái hóa khớp có tỉ lệ mắc cao thứ 2, chiếm 14% và đứng sau thoái hóa cột sống thắt lưng.4 Biểu hiện lâm sàng của THCSC rất đa dạng, trong đó HCCVCT là hội chứng (HC) thường gặp và cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến bệnh nhân (BN) phải đi khám bệnh.4 Về nguyên tắc điều trị theo YHHĐ gồm: điều trị thuốc, kết hợp không dùng thuốc với vật lý trị liệu, điều trị ngoại khoa khi các phương pháp nội khkoa không hiệu quả.1 Trong đó, đắp parafin là một liệu pháp nhiệt nông có tác dụng nhiệt với da và tổ chức dưới da, làm giãn mạch, làm giảm quá trình viêm, tăng lành vết thương do tăng quá trình dinh dưỡng tại chỗ.5 Hiện nay, đắp parafin là một phương pháp nhiệt trị liệu thông dụng thường được sử dụng trên lâm sàng. Theo Y học cổ truyền (YHCT), HCCVCT do THCSC thuộc phạm vi chứng tý (tý nghĩa là tắc lại). Nguyên nhân do vệ khí của cơ thể không đầy đủ, các tà khí (phong, hàn, thấp) xâm phạm vào cân cơ kinh lạc làm cho sự vận hành của khí huyết bị tắc lại gây đau, hạn chế vận động các khớp. Hoặc do người già can thận hư hoặc bệnh lâu ngày làm khí huyết giảm sút không nuôi dưỡng được cân làm xương khớp bị thoái hóa, biến dạng.6 Vì vậy, các phương pháp điều trị đều nhằm lưu thông khí huyết ở cân cơ kinh lạc, đưa tà khí ra ngoài và bồi bổ khí huyết, can thận để chống tái phát.6 Trong đó, điện châm là một phương pháp điều trị kinh điển của YHCT. Phương pháp này giúp điều hòa khí huyết, thông kinh lạc, thư cân giải cơ mang lại hiệu quả trong điều trị bệnh lý liên quan đến cơ xương khớp. Ngoài ra, còn có rất nhiều phương pháp châm khác: đầu châm, điện châm, nhĩ châm,… Châm loa tai (nhĩ châm) là một phương pháp điều trị cổ truyền và là một bộ phận của châm cứu. Từ năm 1956, phương pháp này đã được áp dụng ở Trung Quốc, huyệt vị sử dụng đã lên tới trên 200 huyệt, đã có nhiều nghiên cứu (NC) trên thực nghiệm cũng như lâm sàng chứng minh hiệu quả của nhĩ châm.7 Tại Việt Nam đã có nhiều NC chứng minh hiệu quả của điện châm kết hợp đắp parafin trong điều trị HCCVCT như: Nguyễn Thị Thanh Tú (2022) đánh giá tác dụng của điện châm kết hợp đắp parafin trên BN có HCCVCT do THCSC, kết quả cho thấy sau điều trị nhóm NC cải thiện hơn HC cột sống cổ, HC chèn ép rễ, điểm đau VAS, so với nhóm chứng chỉ dùng điện châm (p < 0,05).8 Hay như NC của Bùi Thị Bình và Nguyễn Đức Tài (2025), kết quả điều trị chung của nhóm NC tốt hơn so với nhóm chứng (p < 0,05).9 Liệu nhĩ châm kết hợp với điện châm và đắp parafin có hiệu quả tốt trên BN có HCCVCT do THCSC hay không ? Để trả lời câu hỏi này, chúng tôi tiến hành NC đề tài: “Đánh giá tác dụng của nhĩ châm, điện châm kết hợp đắp parafin trên bệnh nhân hội chứng cổ vai tay do thoái hóa cột sống cổ” với 2 mục tiêu: 1. Đánh giá hiệu quả điều trị của nhĩ châm, điện châm kết hợp đắp parafin trên bệnh nhân hội chứng cổ vai tay do thoái hóa cột sống cổ. 2. Khảo sát tác dụng không mong muốn của phương pháp can thiệp trên lâm sàng. vi_VN
dc.description.tableofcontentsMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Quan điểm hội chứng cổ vai tay theo Y học hiện đại 3 1.1.1. Sơ lược về chức năng cột sống cổ 3 1.1.2. Đại cương về hội chứng cổ vai tay do thoái hóa cột sống cổ 4 1.2. Quan điểm về hội chứng cổ vai tay do thoái hóa cột sống cổ theo Y học cổ truyền 11 1.2.1. Bệnh danh 11 1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 11 1.2.3. Các thể lâm sàng và điều trị 12 1.3. Tổng quan về phương pháp can thiệp 14 1.3.1. Điện châm 14 1.3.2. Nhĩ châm 15 1.3.3. Đắp Parafin 19 1.4. Tình hình nghiên cứu về hội chứng cổ vai tay do thoái hóa cột sống cổ 20 1.4.1. Trên thế giới 20 1.4.2. Trong nước 21 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1. Đối tượng nghiên cứu 23 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 23 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 24 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 24 2.3. Thiết kế nghiên cứu 24 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 24 2.5. Quy trình nghiên cứu 25 2.6. Chỉ tiêu theo dõi 28 2.6.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28 2.6.2. Các chỉ tiêu theo dõi kết quả điều trị 28 2.6.3. Theo dõi tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 28 2.7. Tiêu chuẩn đánh giá 29 2.8. Kỹ thuật can thiệp sử dụng trong nghiên cứu 32 2.8.1. Chất liệu nghiên cứu 32 2.8.2. Phương tiện nghiên cứu 33 2.9. Xử lý số liệu 33 2.9.1. Xử lý số liệu 33 2.9.2. Sai số và khống chế sai số 33 2.10. Đạo đức trong nghiên cứu 34 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 35 3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi 35 3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới 36 3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 36 3.1.4. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 37 3.1.5. Phân bố bệnh nhân theo vị trí bị bệnh 37 3.1.6. Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau VAS trước điều trị 38 3.1.7. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 38 3.2. Kết quả điều trị 39 3.2.1. Sự thay đổi mức độ đau theo thang điểm VAS trước và sau điều trị 39 3.2.2.Sự thay đổi tình trạng co cứng cơ trước và sau điều trị 42 3.2.3. Sự thay đổi tầm vận động cột sống cổ trước và sau điều trị 43 3.2.4. Sự thay đổi triệu chứng hội chứng rễ trước và sau điều trị 45 3.2.5. Sự thay đổi chức năng sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm NDI trước và sau điều trị 46 3.2.6. Kết quả chung sau điều trị 49 3.3. Tác dụng không mong muốn 50 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 52 4.1. Bàn luận về đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 52 4.1.1. Bàn luận về tuổi 52 4.1.2. Bàn luận về giới 53 4.1.3. Bàn luận về nghề nghiệp 53 4.1.4. Bàn luận một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 54 4.2. Bàn luận về kết quả nghiên cứu 57 4.2.1. Sự cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS 57 4.2.2. Sự cải thiện triệu chứng co cơ 60 4.2.3. Sự cải thiện tầm vận động cột sống cổ 61 4.2.3. Sự cải thiện triệu chứng của hội chứng rễ 63 4.2.4. Sự cải thiện khả năng sinh hoạt hàng ngày theo thang NDI 64 4.2.5. Kết quả điều trị chung 65 4.3. Tác dụng không mong muốn 66 4.3.1. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng của điện châm, nhĩ châm và đắp parafin 66 4.3.2. Biến đổi về chỉ số mạch, huyết áp, nhịp thở 68 KẾT LUẬN 69 KIẾN NGHỊ 70vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjecthội chứng cổ vai tayvi_VN
dc.subjectđắp parafinvi_VN
dc.subjectnhĩ châmvi_VN
dc.subjectthoái hóa cột sống cổvi_VN
dc.titleĐánh giá tác dụng của nhĩ châm kết hợp điện châm và đắp parafin trên bệnh nhân hội chứng cổ vai tay do thoái hóa cột sống cổvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn bác sĩ nội trú

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
Bùi Thị Ngọc Anh - NT47 - YHCT.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
7.52 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
luận văn ngọc anh nt47 sau bao ve 261125.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
1.27 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.