Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5975
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorNgô Quỳnh, Hoa-
dc.contributor.authorNguyễn Thị Hồng, Vân-
dc.date.accessioned2025-11-28T09:20:26Z-
dc.date.available2025-11-28T09:20:26Z-
dc.date.issued2025-11-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5975-
dc.description.abstractQua NC trên 60 BN được chẩn đoán TTS, 30 BN nhóm NC được can thiệp bằng điện châm kết hợp XBBH và 30 BN nhóm C được điều trị bằng XBBH, kết quả thu được cho phép rút ra một số kết luận sau: 1. Phương pháp điện châm kết hợp XBBH có tác dụng giảm đau hiệu quả, cải thiện tình trạng TTS và kích thước khối cương cứng, rút ngắn thời gian trong điều trị TTS. Sau 2 ngày điều trị (D2): Nhóm NC có 66,67% BN không còn đau, tỷ lệ này cao hơn nhóm C; điểm VAS trung bình nhóm NC chỉ còn 0,37 ± 0,56 điểm, thấp hơn so với nhóm C; tình trạng TTS nhóm NC đạt 100% không TTS, cao hơn nhóm C; tỷ lệ BN có hiệu suất giảm kích thước trên 75% ở nhóm NC đạt 90% cao hơn so với nhóm C; tỷ lệ BN kết quả tốt nhóm NC là 63,33% cao hơn nhóm C, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với p < 0,05. Tỷ lệ BN khỏi sau 1 ngày ở nhóm NC là 26,67% cao hơn nhóm C, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với p < 0,05. 2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị của phương pháp can thiệp Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị TTS gồm: Tình trạng núm vú OR = 6,4 (95% CI: 1,15 – 35,5), số lần trẻ bú trong ngày OR = 16,88 (95%CI: 2,56 – 111,6), thời gian trẻ bú 1 cữ OR = 7,08 (95%CI: 1,07 – 46,7), lần sinh con rạ hay con so OR = 7,47 (95%CI: 1,4 – 39,8) (p < 0,05). Phương pháp sinh con không ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị TTS với OR= 1,18 (95% CI: 0,09 – 14,69) (p > 0,05).vi_VN
dc.description.tableofcontentsMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Tổng quan về tắc tia sữa theo Y học hiện đại 3 1.1.1. Tình hình mắc bệnh 3 1.1.2. Nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh 4 1.1.3. Triệu chứng 5 1.1.4. Điều trị 5 1.2. Tổng quan về tắc tia sữa theo Y học cổ truyền 6 1.2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 6 1.2.2. Thể bệnh và điều trị 6 1.3. Tổng quan về phương pháp can thiệp 8 1.3.1. Điện châm 8 1.3.2. Xoa bóp bấm huyệt 10 1.4. Tình hình nghiên cứu tắc tia sữa trên Thế giới và tại Việt Nam 13 1.4.1. Trên Thế giới 13 1.4.2. Tại Việt Nam 18 1.5. Tổng quan về địa điểm nghiên cứu 19 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20 2.1. Đối tượng nghiên cứu 20 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ 20 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền 20 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 21 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21 2.3. Thiết kế nghiên cứu 21 2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu 21 2.5. Biến số, chỉ số nghiên cứu 22 2.5.1. Các chỉ tiêu theo dõi 22 2.5.2. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 23 2.6. Kỹ thuật của đề tài 26 2.6.1. Chất liệu nghiên cứu 26 2.6.2. Phương tiện nghiên cứu 27 2.7. Quy trình nghiên cứu 27 2.8. Phương pháp xử lý số liệu 30 2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 30 Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32 3.1.1. Phân bố theo tuổi 32 3.1.2. Phân bố theo phương pháp sinh con 32 3.1.3. Phân bố theo lần sinh con 33 3.1.4. Phân bố theo tình trạng trẻ bú sữa 33 3.1.5. Phân bố theo tình trạng bất thường tuyến vú 34 3.1.6. Phân bố theo số cữ bú trong ngày 34 3.1.7. Phân bố theo thời gian một cữ bú 35 3.1.8. Phân bố theo thời gian mắc bệnh 35 3.1.9. Phân bố theo mức độ đau trước điều trị 36 3.2. Kết quả điều trị 36 3.2.1. Tác dụng giảm đau theo thang điểm VAS 36 3.2.2. Tình trạng tắc sữa 39 3.2.3. Kích thước vùng vú cương cứng 40 3.2.4. Thời gian điều trị 42 3.2.5. Kết quả điều trị chung 42 3.2.6. Nhiệt độ 43 3.2.7. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 43 3.3. Một số yếu tố liên quan tới kết quả của phương pháp can thiệp 44 3.3.1. Mối liên quan giữa tình trạng bất thường núm vú và hiệu quả điều trị 44 3.3.2. Mối liên quan giữa số lần cho trẻ bú trong ngày và hiệu quả điều trị 44 3.3.3. Mối liên quan giữa thời gian cho trẻ bú mỗi cữ và hiệu quả điều trị 45 3.3.4. Mối liên quan giữa phương pháp sinh con và hiệu quả điều trị 45 3.3.5. Mối liên quan giữa lần sinh con và hiệu quả điều trị 46 Chương 4. BÀN LUẬN 47 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 47 4.1.1. Tuổi 47 4.1.2. Phương pháp sinh con 48 4.1.3. Lần sinh con 48 4.1.4. Tình trạng trẻ bú sữa 49 4.1.5. Tình trạng bất thường tuyến vú 51 4.1.6. Số cữ bú trong ngày 51 4.1.7. Thời gian một cữ bú 52 4.1.8. Thời gian mắc bệnh 53 4.2. Tác dụng điều trị TTS của phương pháp điện châm kết hợp XBBH 54 4.2.1. Tác dụng giảm đau 54 4.2.2. Tình trạng tắc tia sữa 55 4.2.3. Kích thước vùng vú cương cứng 57 4.2.4. Kết quả điều trị chung 58 4.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của bệnh nhân trong nghiên cứu 59 4.3.1. Mối liên quan giữa tình trạng bất thường núm vú và hiệu quả điều trị 59 4.3.2. Mối liên quan giữa số lần trẻ bú trong ngày, thời gian trẻ bú 1 lần và hiệu quả điều trị 60 4.3.3. Mối liên quan giữa phương pháp sinh và hiệu quả điều trị. 61 4.3.4. Mối liên quan giữa lần sinh con rạ hay con so và kết quả điều trị. 62 KẾT LUẬN 64 KIẾN NGHỊ 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectTắc tia sữavi_VN
dc.titleĐánh giá tác dụng của điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị tắc tia sữa sau sinhvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
LV Nguyễn Thị Hồng Vân sau bảo vệ 27-11-2025 final.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
659.72 kBMicrosoft Word XML
LV Nguyễn Thị Hồng Vân sau bảo vệ 27-11-2025 final.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
3.01 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.