Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5965Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn, Thái Bình | - |
| dc.contributor.author | Lê, Đỗ Đạt | - |
| dc.date.accessioned | 2025-11-27T07:24:22Z | - |
| dc.date.available | 2025-11-27T07:24:22Z | - |
| dc.date.issued | 2025-11 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5965 | - |
| dc.description.abstract | Đề tài "Giá trị của sinh thiết thận dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u thận" được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm hình ảnh và đánh giá hiệu quả chẩn đoán cũng như tính an toàn của phương pháp này. Nghiên cứu mô tả tiến hành trên 43 bệnh nhân có tổn thương u thận tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2025. Kết quả cho thấy hình ảnh u thường gặp nhất là dạng đẩy lồi bao thận (88,4%) với kích thước trung bình 47,74 mm và đa phần ngấm thuốc mạnh thì động mạch. Kỹ thuật đạt hiệu quả lấy bệnh phẩm 100% và tỷ lệ thành công thủ thuật cho chẩn đoán mô bệnh học là 97,7%. Khi đối chiếu với kết quả phẫu thuật, phương pháp này đạt độ nhạy 96,6%, độ đặc hiệu 100% và độ chính xác chung 96,7% trong phân biệt u lành và ác tính. Độ chính xác trong việc phân loại chi tiết các nhóm mô bệnh học cũng đạt mức rất cao là 93,3%. Đặc biệt, thủ thuật thành công 100% ngay trong lần sinh thiết đầu tiên và hoàn toàn không cần sử dụng thuốc cản quang tĩnh mạch để định vị. Về tính an toàn, mặc dù có 51,2% trường hợp ghi nhận tụ máu không triệu chứng trên cắt lớp vi tính, nhưng không có tai biến nặng hay biến chứng muộn nào xảy ra. Các yếu tố như kích thước, vị trí u hay số lần chọc kim không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê đến sự xuất hiện của tai biến tụ máu. Kết luận lại, sinh thiết thận dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính là phương pháp an toàn và chính xác cao, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định bản chất khối u để định hướng điều trị tối ưu. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Tổng quan về u thận 3 1.1.1. Định nghĩa u thận 3 1.1.2. Dịch tễ học ung thư thận 3 1.1.3. Phân loại mô bệnh học u thận 7 1.2. Chỉ định của sinh thiết u thận qua da dưới hướng dẫn hình ảnh 11 1.2.1. Các chỉ định truyền thống/đã được đồng thuận cao 11 1.2.2. Các chỉ định mới/mở rộng, đặc biệt với UTN 12 1.2.3. Khi nào không cần/nên tránh sinh thiết 13 1.3. Sinh thiết thận dưới hướng dẫn của CLVT. 14 1.3.1. Tương quan vị trí của thận trên CLVT 14 1.3.2. Ưu điểm và nhược điểm của sinh thiết thận dưới hướng dẫn của CLVT 17 1.3.3. Các trường hợp lâm sàng ưu tiên sinh thiết dưới CLVT hơn dưới siêu âm. 17 1.3.4. Tai biến của sinh thiết 18 1.4. Tình hình nghiên cứu sinh thiết thận dưới CLVT 19 1.4.1. Trên thế giới 19 1.4.2. Tại Việt Nam 20 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1. Đối tượng nghiên cứu 21 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 21 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 21 2.2. Phương pháp nghiên cứu 22 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 22 2.2.2. Chọn mẫu 22 2.2.3. Phương tiện nghiên cứu 22 2.2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu 22 2.2.5. Các biến số nghiên cứu 28 2.2.6. Công cụ thu thập dữ liệu 31 2.2.7. Phương pháp thu thập dữ liệu 31 2.2.8. Phân tích và xử lý số liệu 31 2.2.9. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 33 2.3. Đạo đức nghiên cứu 33 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 34 3.1. Đặc điểm chung bệnh nhân nghiên cứu. 34 3.1.1. Tuổi. 34 3.1.2. Giới tính 35 3.1.3. Lý do vào viện 35 3.2. Đặc điểm hình ảnh của u thận được sinh thiết dưới CLVT 36 3.2.1. Đặc điểm về vị trí của khối u 36 3.2.2. Kích thước u 37 3.2.3. Mối tương quan giữa u với bao thận 37 3.2.4. Tính chất ngấm thuốc của u thận trên CLVT 38 3.2.5. Một số đặc điểm khác của ung thư thận trên CLVT 38 3.3. Đánh giá giá trị chẩn đoán và tính an toàn của sinh thiết thận dưới hướng dẫn CLVT 39 3.3.1. Hiệu quả lấy bệnh phẩm 39 3.3.2. Thành công của thủ thuật 39 3.3.3. Số lần chọc kim qua bao thận mỗi thủ thuật 40 3.3.4. Phương pháp điều trị. 40 3.3.5. Đặc điểm mô bệnh học. 41 3.3.6. Mô bệnh học STK đối chiếu phẫu thuật 42 3.3.7. Số lần sinh thiết kim trên một khối u thận 44 3.3.8. Số ca thủ thuật phải tiêm thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch 44 3.3.9. Các tai biến trong sinh thiết thận dưới hướng dẫn của CLVT 44 3.3.10. Một số yếu tố liên quan đến tai biến 45 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 50 4.1. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu 50 4.1.1. Tuổi 50 4.1.2. Giới tính 52 4.1.3. Lý do vào viện 53 4.2. Đặc điểm hình ảnh khối u thận được sinh thiết dưới CLVT 54 4.2.1. Vị trí 54 4.2.2. Kích thước 55 4.2.3. Mối tương quan của u với bao thận 56 4.2.4. Tính chất ngấm thuốc của u thận trên CLVT 58 4.2.5. Một số đặc điểm khác của ung thư thận 59 4.3. Giá trị chẩn đoán và tính an toàn của sinh thiết thận dưới hướng dẫn CLVT 62 4.3.1. Hiệu quả lấy bệnh phẩm và thành công thủ thuật 62 4.3.2. Độ chính xác trong chẩn đoán và phân loại mô bệnh học 63 4.3.3. Số lần sinh thiết và sự cần thiết của thuốc cản quang 65 4.3.4. Tỷ lệ và loại tai biến 66 4.3.5. Các yếu tố liên quan đến tai biến 68 4.3.6. Biến chứng muộn 69 4.4. Hạn chế của nghiên cứu 70 KẾT LUẬN 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Sinh thiết thận dưới Cắt lớp vi tính | vi_VN |
| dc.subject | U thận | vi_VN |
| dc.subject | Cắt lớp vi tính | vi_VN |
| dc.title | Giá trị của sinh thiết thận dưới hướng dẫn cắt lớp vi tính trong chẩn đoán u thận | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Lê Đỗ Đạt-Cao học-CĐHA-2023-2025.docx Tập tin giới hạn truy cập | 8.63 MB | Microsoft Word XML | ||
| Lê Đỗ Đạt-Cao học-CĐHA-2023-2025.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 10.82 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
