Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5944Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn Ngọc, Cương | - |
| dc.contributor.advisor | Nguyễn Văn, Hướng | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn Văn, Cao | - |
| dc.date.accessioned | 2025-11-26T01:41:23Z | - |
| dc.date.available | 2025-11-26T01:41:23Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5944 | - |
| dc.description.abstract | Qua nghiên cứu 44 bệnh nhân thông động mạch cảnh xoang hang thể trực tiếp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, chúng tôi thu được kết quả sau: Thông động mạch cảnh xoang hang thể trực tiếp gặp nam nhiều hơn nữ, nam chiếm 68,2%. Độ tuổi hay gặp nhất là nhóm tuổi dưới 40 tuổi, chiếm 59,1%. Thời gian khởi phát bệnh cho đến khi vào viện kéo trung bình là 44 ngày. Triệu chứng lâm sàng hay gặp gồm đau đầu (97,7%), cương tụ kết mạc (88,6%), lồi mắt (81,8%), các triệu chứng khác ít gặp hơn như nhìn mờ (52,3%), liệt vận nhãn (36,4%), tiếng thổi vùng mắt (18,2%), ù tai (43,2%). Tiền sử chấn thương sọ não gặp ở 41/44 trường hợp chiếm 93,2%. Trên hình ảnh học, tất cả các trường hợp đều có giãn xoang hang (100%), giãn tĩnh mạch mắt gặp ở đa số trường hợp (93,2%), lồi mắt trên phim cũng là triệu chứng hay gặp (75%), luồng thông có thể gặp ở 1 bên trong đa số trường hợp (93,8%), chỉ có 3 trường hợp gặp ở 2 bên (6,8%). Vật liệu can thiệp: Bóng Gold Balt được sử dụng ở 29/44 trường hợp (65,9%), Coil được sử dụng ở 24/44 trường hợp (54,4%). Có 3 bệnh nhân được sử dụng vật liệu kết hợp khác (cả 3 trường hợp đều là stent). Kết quả nút tắc: tỉ lệ tắc hoàn toàn đạt 36/44 trường hợp (81,8%), tắc không hoàn toàn gồm 8 trường hợp (18,2%). Không có trường hợp nào thất bại. Số lần can thiệp: Đa số đều chỉ cần can thiệp 1 lần với 34/44 trường hợp (77,3%). Có 9 trường hợp phải can thiệp lần 2 (20,5%). 1 trường hợp phải can thiệp lần 3 (2,3%). Kết quả lâm sàng sau can thiệp: Đa số các triệu chứng đều cải thiện tốt sau can thiệp như đau đầu (giảm 90,7%), ù tai (giảm 89,5%, hết 10,5%), nhìn mờ (giảm 73,9%), lồi mắt (giảm 91,7%, hết 2,7%), tiếng thổi vùng mắt (giảm 100%), cương tụ kết mạc (giảm 94,9%, hết 2,6%), riêng triệu chứng liệt vận nhãn cải thiện kém hơn (giảm 50%). Biến chứng can thiệp: Hầu như không có biến chứng nguy hiểm. Có 8 trường hợp không nút tắc hoàn toàn luồng thông. Tuy nhiên ở lần can thiệp sau, đa số đều được nút tắc, có duy nhất 1 trường hợp phải can thiệp lần thứ 3. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1 Giải phẫu 3 1.1.1 Giải phẫu động mạch cảnh vùng xoang hang 3 1.1.2 Giải phẫu xoang tĩnh mạch hang 4 1.1.3 Phân loại kiểu thông 7 1.2 Sinh lý bệnh 10 1.2.1 Sinh lý xoang hang 10 1.2.2 Thay đổi huyết động và hậu quả trong xoang tĩnh mạch hang 10 1.3 Chẩn đoán thông động mạch cảnh xoang hang 11 1.3.1 Triệu chứng lâm sàng 11 1.3.2 Chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý có tổn thương mắt khác 15 1.3.3 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh 16 1.4 Điều trị thông động mạch cảnh xoang hang 17 1.4.1. Các phương pháp điều trị trước đây 17 1.4.2. Điều trị hiện nay 20 1.4.3 Lịch sử nghiên cứu về can thiệp mạch 20 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Đối tượng nghiên cứu 23 2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 23 2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 23 2.1.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23 2.2 Phương pháp nghiên cứu 23 2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23 2.2.2 Chọn cỡ mẫu 23 2.2.3 Biến và chỉ số nghiên cứu 24 2.2.4 Phương pháp thu thập thông tin 26 2.2.5 Kỹ thuật can thiệp 26 2.2.6 Quy trình nghiên cứu 27 2.2.7 Xử lý số liệu 27 2.3 Đạo đức nghiên cứu 28 2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 28 2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ 28 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 3.1 Các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu 29 3.1.1 Đặc điểm về tuổi 29 3.1.2 Đặc điểm về giới 30 3.2 Đặc điểm lâm sàng 32 3.3 Đặc điểm hình ảnh học 34 3.4 Kết quả can thiệp 36 3.5 Ca lâm sàng 41 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 46 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 46 4.1.1 Tuổi 46 4.1.2 Giới 46 4.1.3 Tiền sử chấn thương 47 4.2 Đặc điểm lâm sàng 48 4.2.1 Triệu chứng lâm sàng 48 4.2.2 Thời gian khởi phát đến khi điều trị 52 4.3 Đặc điểm cận lâm sàng 52 4.4 Kết quả can thiệp 54 4.4.1 Vật liệu can thiệp 54 4.4.2 Kết quả trên hình ảnh học 56 4.4.3 Kết quả lâm sàng 57 4.4.4 Số lần can thiệp 61 4.5 Biến chứng 62 4.6 Hạn chế của nghiên cứu 63 KẾT LUẬN 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | xoang hang | vi_VN |
| dc.subject | can thiệp nội mạch | vi_VN |
| dc.subject | thông động mạch cảnh | vi_VN |
| dc.subject | Thần kinh | vi_VN |
| dc.title | LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG CAN THIỆP NỘI MẠCH THÔNG ĐỘNG MẠCH CẢNH XOANG HANG THỂ TRỰC TIẾP | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 2025NTNguyenVanCao.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.44 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| 2025NTNguyenVanCao.docx Tập tin giới hạn truy cập | 3.66 MB | Microsoft Word XML |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
