Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5933Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn, Quang Anh | - |
| dc.contributor.author | Phạm, Thị Phượng | - |
| dc.date.accessioned | 2025-11-26T01:16:55Z | - |
| dc.date.available | 2025-11-26T01:16:55Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5933 | - |
| dc.description.abstract | Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính động học ba pha của u tuyến tuyến cận giáp cũng như nhận xét sự tương quan giữa dấu hiệu động mạch cực và đặc điểm của khối u trên hình ảnh thông qua mô tả hồi cứu. Phân tích 40 khối u tuyến tuyến cận giáp được xác nhận sau mổ, CLVT phát hiện được 39 khối u trước phẫu thuật và 01 khối u chỉ được phát hiện khi tiến hành đọc phim hồi cứu sau mổ. Vị trí hay gặp nhất là cực dưới tuyến giáp (70%), trong đó có 10% lạc chỗ. Kích thước trung bình 20.28 +/- 10.4 mm. Tất cả u giảm tỷ trọng trước tiêm; sau tiêm, 67.5% ngấm thuốc loại B, 17.5% loại A và 12.5% loại C. Trong nghiên cứu quan sát thấy 62.5% các u có dấu hiệu động mạch cực. Các u có dấu hiệu động mạch cực có mức độ ngấm thuốc và tỷ trọng thì động mạch lớn hơn so với nhóm các u không quan sát thấy dấu hiệu này. Một khối u bị bỏ sót trước phẫu thuật do chẩn đoán nhầm là tổn thương dạng nang, không ngấm thuốc, và một trường hợp chẩn đoán nhầm, giải phẫu bệnh sau mổ là hạch viêm mạn tính. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Tuyến cận giáp 3 1.1.1. Phôi thai học tuyến cận giáp 3 1.1.2. Giải phẫu tuyến cận giáp 5 1.1.3. Mô học tuyến cận giáp 9 1.1.4. Sinh lí tuyến cận giáp 10 1.2. Bệnh học u tuyến cận giáp 11 1.2.1. Đại cương 11 1.2.2. Giải phẫu bệnh u tuyến tuyến cận giáp 12 1.2.3. Sinh bệnh học 13 1.2.4. Nguyên nhân 14 1.2.5. Dịch tễ học 14 1.2.6. Các giai đoạn bệnh 14 1.3. Chẩn đoán u tuyến cận giáp 14 1.3.1. Tiền sử bệnh 14 1.3.2. Triệu chứng cơ năng 15 1.3.3. Triệu chứng thực thể 16 1.3.4. Xét nghiệm sinh hóa máu 16 1.3.5. Chẩn đoán hình ảnh 16 1.3.6. Xét nghiệm khác 20 1.4. Chẩn đoán xác định 20 1.5. Chẩn đoán phân biệt 21 1.5.1. Bướu giáp 21 1.5.2. Hạch cổ 21 1.6. Điều trị: 21 1.6.1. Theo dõi định kỳ 21 1.6.2. Điều trị nội khoa. 21 1.6.3. Phẫu thuật 21 1.7. Một số nghiên cứu gần đây 22 1.7.1. Trên thế giới 22 1.7.2. Tại Việt Nam 23 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1. Đối tượng nghiên cứu 25 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 25 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 25 2.2. Phương pháp nghiên cứu 25 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 25 2.2.2. Phương pháp chọn mẫu 25 2.2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25 2.2.4. Kỹ thuật chụp CLVT ba pha 26 2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu 27 2.2.6. Phương tiện nghiên cứu 27 2.2.7. Các biến số, chỉ số nghiên cứu 28 2.2.8. Đạo đức nghiên cứu 30 2.2.9. Các bước tiến hành nghiên cứu 30 2.2.10. Sơ đồ nghiên cứu 32 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1. Đặc điểm lâm sàng, hóa sinh máu, mô bệnh học, đặc điểm hình ảnh trên CLVT của bệnh nhân u tuyến cận giáp. 33 3.1.1. Đặc điểm lâm sàng 33 3.1.2. Sinh hóa máu 36 3.1.3. Kết quả đo mật độ xương 37 3.1.4. Kết quả mô bệnh học 37 3.1.5. Đặc điểm hình ảnh u tuyến cận giáp 37 3.2. Đánh giá vai trò của CLVT trong chẩn đoán u tuyến cận giáp. 43 3.2.1. Giá trị chẩn đoán của CLVT (đối chiếu với giải phẫu bệnh) 43 3.2.2. Đối chiếu xạ hình với kết quả giải phẫu bệnh sau mổ 44 3.2.3. Kết quả siêu âm đối chiếu với kết quả phẫu thuật và giải phẫu bệnh sau mổ 45 3.2.4. Vị trí u tuyến cận giáp trên CLVT 46 3.2.5. Kích thước u theo đường kính trục lớn nhất. 46 3.2.6. Đối chiếu kích thước u trên CLVT với kích thước u sau mổ 47 3.2.7. Đối chiếu kích thước của u trên CLVT với nồng độ PTH máu, nồng độ canxi, kết quả xạ hình 47 3.2.8. Tương quan tuyến tính giữa kích thước của u trên CLVT và nồng độ PTH máu 49 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 50 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính động học của u tuyến cận giáp 50 4.1.1. Đặc điểm chung 50 4.1.2. Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính của u tuyến cận giáp 52 4.2. Vai trò của CLVT trong chẩn đoán u tuyến cận giáp 55 4.2.1. Giá trị của CLVT chẩn đoán u, so sánh với siêu âm và xạ hình 55 4.2.2. CLVT xác định số lượng và vị trí u tuyến cận giáp 56 4.2.3. CLVT xác định kích thước u tuyến cận giáp 58 4.3. Hạn chế của CLVT động học trong u tuyến cận giáp. 58 4.4. Bàn luận về các trường hợp chẩn đoán khó 60 4.4.1. Âm tính giả trên CLVT: u tuyến cận giáp dạng nang, không ngấm thuốc 60 4.4.2. Dương tính giả trên CLVT: hạch viêm mạn ở nền cổ sau phẫu thuật tuyến giáp 63 KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | U tuyến cận giáp | vi_VN |
| dc.subject | cắt lớp vi tính động học | vi_VN |
| dc.title | Đặc điểm hình ảnh và vai trò cắt lớp vi tính động học chẩn đoán u tuyến cận giáp tại Bệnh viện Bạch Mai | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 2025NTphamthiPhuong.docx Tập tin giới hạn truy cập | 7.37 MB | Microsoft Word XML | ||
| 2025NT phamthiPhuong.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 2.77 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
