Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5929
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorĐàm, Thủy Trang-
dc.contributor.advisorNguyễn, Quang Anh-
dc.contributor.authorNguyễn, Thị Kim Huệ-
dc.date.accessioned2025-11-26T01:09:30Z-
dc.date.available2025-11-26T01:09:30Z-
dc.date.issued2025-11-14-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5929-
dc.description.abstractBệnh mô bào Langerhans (Langerhans Cell Histiocytosis – LCH), hay còn gọi là bệnh mô bào X, là một bệnh hiếm gặp, đặc trưng bởi sự tăng sinh bất thường của tế bào Langerhans có khả năng xâm nhập và gây tổn thương nhiều cơ quan. Tỷ lệ mắc bệnh ước tính 2–5/1.000.000 trẻ em mỗi năm, trong khi ở người lớn thấp hơn.1,2 Tại Việt Nam, chưa có số liệu thống kê chính thức, song lâm sàng ghi nhận bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, với tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.3 Biểu hiện lâm sàng của LCH rất đa dạng, thường gặp ở xương, da và hệ thần kinh trung ương. Chẩn đoán xác định dựa trên sinh thiết tại vị trí tổn thương dễ tiếp cận (thường là da hoặc mô mềm). Mô bệnh học cho thấy thâm nhiễm tế bào Langerhans bất thường cùng các tế bào viêm như lympho T, bạch cầu ái toan, đại thực bào và tế bào khổng lồ đa nhân. Hóa mô miễn dịch dương tính với CD1a và S100 là tiêu chuẩn chẩn đoán hiện nay. Trong trường hợp sinh thiết có nguy cơ cao hơn lợi ích (ví dụ trẻ nhỏ với tổn thương đốt sống cổ cao), cần theo dõi lâm sàng và hình ảnh tối thiểu 6 tháng để loại trừ ác tính và cân nhắc lại việc sinh thiết.4 Tổn thương xương là hình thái thường gặp nhất của LCH, chiếm khoảng 75–80% trường hợp. Tổn thương LCH có thể gặp ở bất kỳ xương nào nhưng ưu thế ở bộ xương trục, đặc biệt là xương sọ, cột sống; các xương dài, hay gặp nhất là xương đùi. Hình ảnh kinh điển bao gồm các ổ tiêu xương khu trú, có thể kèm xẹp thân đốt sống kiểu “đốt sống phẳng” (vertebra plana) hoặc tổn thương khuyết xương sọ dạng “đục lỗ” bờ vát kèm “mảnh xương chết” trung tâm (button sequestrum). Ở xương dài, tổn thương có thể kèm phản ứng màng xương và hiện tượng “gặm mòn từ trong ra” (endosteal scalloping) tạo hình ảnh dạng chồi (“budding appearance”).2,5–7 Những tổn thương này đôi khi rất giống u xương ác tính nguyên phát (như Ewing sarcoma) hoặc viêm xương tủy, đặc biệt khi có khối phần mềm kèm theo, khiến việc chẩn đoán phân biệt có ý nghĩa quan trọng.1 Do đó, vai trò của chẩn đoán hình ảnh trong LCH biểu hiện ở xương là hai lớp: (1) phát hiện và mô tả đặc điểm tổn thương xương để định hướng chẩn đoán và sơ bộ phân biệt với ác tính/nhiễm trùng; (2) đánh giá mức độ lan rộng để phân tầng mức độ bệnh và định hướng điều trị. Trong những năm gần đây, các nghiên cứu về LCH tập trung mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học và cơ chế bệnh sinh nhằm tối ưu hóa chẩn đoán và điều trị. Hướng dẫn của Allen và cộng sự (2015) đã hệ thống hóa biểu hiện bệnh, đặc điểm tổn thương và phương pháp điều trị, trở thành tài liệu tham khảo quan trọng. Các nghiên cứu gần đây tiếp tục củng cố mối liên quan giữa đặc điểm tổn thương và tiên lượng. Reisi và cộng sự (2020) ghi nhận ở nhóm bệnh nhi LCH, tổn thương xương và da chiếm tỷ lệ cao và mức độ tổn thương liên quan chặt chẽ với tiên lượng bệnh.1vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Tổng quan bệnh 3 1.1.1. Bệnh mô bào Langerhans 3 1.1.2. Dịch tễ học 3 1.1.3. Sinh lý bệnh của bệnh mô bào Langerhans 4 1.1.4. Biểu hiện lâm sàng của LCH 5 1.2. Đặc điểm hình ảnh bệnh mô bào Langerhans tại hệ thống xương 7 1.2.1. Xương sọ 8 1.2.2. Xương thành ngực 13 1.2.3. Xương chậu và cột sống 15 1.2.4. Xương dài 18 1.3. Chẩn đoán phân biệt với một số bệnh lí xương khác 20 1.4. Chẩn đoán bệnh mô bào Langerhans 23 1.4.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán 23 1.4.2. Phân loại bệnh mô bào Langerhans 24 1.5. Điều trị. 25 1.6. Một số nghiên cứu 29 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 2.1. Đối tượng nghiên cứu 31 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 31 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 31 2.2. Phương pháp nghiên cứu 31 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 31 2.2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31 2.2.3. Chọn mẫu 31 2.2.4. Phương tiện nghiên cứu 32 2.2.5. Quy trình chụp phim và đánh giá hình ảnh 32 2.3. Các chỉ tiêu, biến số nghiên cứu 33 2.3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33 2.3.2. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm: 34 2.3.3. Đặc điểm hình ảnh: 35 2.4. Các bước tiến hành nghiên cứu 36 2.5. Phương pháp thu thập thông tin 38 2.6. Sai số và cách khống chế sai số 38 2.7. Đạo đức trong nghiên cứu 38 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 39 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. 41 3.2.1. Triệu chứng lâm sàng 41 3.2.2. Các xét nghiệm cận lâm sàng 42 3.3. Đặc điểm hình ảnh của u 43 3.3.1. Vị trí tổn thương 43 3.2.2. Các đặc điểm hình ảnh chung của bệnh mô bào Langerhans trên xương. 44 3.3.3. Đặc điểm hình ảnh riêng của các nhóm xương trong bệnh mô bào Langerhans 46 3.2.4. Đặc điểm tín hiệu của bệnh mô bào Langerhans trên cộng hưởng từ. 48 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 50 4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 50 4.1.1. Đặc điểm về tuổi 50 4.1.2. Đặc điểm về giới 50 4.1.3. Đặc điểm về số lượng tổn thương 51 4.1.4. Tổn thương cơ quan khác kèm theo. 52 4.2. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 54 4.2.1. Triệu chứng lâm sàng 54 4.2.2. Xét nghiệm cận lâm sàng: 55 4.3. Đặc điểm hình ảnh của u 56 4.3.1. Vị trí tổn thương 56 4.3.2. Các đặc điểm hình ảnh chung của bệnh mô bào Langerhans trên xương 57 4.3.3. Đặc điểm hình ảnh riêng của các nhóm xương trong bệnh mô bào Langerhans 59 4.2.4. Đặc điểm tín hiệu của bệnh mô bào Langerhans trên cộng hưởng từ. 62 4.4. Bàn luận các trường hợp bệnh nhân theo vị trí tổn thương xương 64 KẾT LUẬN 76 KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.publisherĐại học Y Hà Nộivi_VN
dc.subjectLangerhansvi_VN
dc.subjectLCHvi_VN
dc.subjectbệnh mô bào Langerhansvi_VN
dc.subjecthình ảnh bệnh mô bào langerhansvi_VN
dc.titleĐặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh bệnh mô bào Langerhans.vi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn bác sĩ nội trú

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
2025NTnguyenthikimhue.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
4.54 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
2025NTnguyenthikimhue.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
6.34 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.