Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5923Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Phan, Tuấn Đạt | - |
| dc.contributor.advisor | Hoàng, Anh Trung | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn, Thanh Phương | - |
| dc.date.accessioned | 2025-11-26T01:06:02Z | - |
| dc.date.available | 2025-11-26T01:06:02Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5923 | - |
| dc.description.abstract | Mục tiêu: Mô tả đặc điểm tổn thương thận, mức độ và giai đoạn tăng huyết áp ở người bệnh mắc bệnh thận mạn quản lý ngoại trú tại phòng khám ngoại trú Trung tâm Thận tiết niệu và Lọc máu - Bệnh viện Bạch Mai và tìm hiểu mối liên quan giữa mức độ kiểm soát huyết áp và tổn thương thận ở nhóm người bệnh nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu có theo dõi dọc trên 196 bệnh nhân tăng huyết áp kèm bệnh thận mạn chưa điều trị thay thế, quản lý ngoại trú tại Trung tâm Thận Tiết niệu và Lọc máu, Bệnh viện Bạch Mai. Kết quả: 69% bệnh nhân thuộc giai đoạn BTM trung bình – nặng (3B–5), 31% giai đoạn sớm (1–3A). Protein niệu tăng cao ở 66% người bệnh. Sau 6 tháng, MLCT trung vị giảm từ 31 xuống 30,3 ml/phút/1,73 m² (p = 0,003), protein niệu trung vị giảm từ 1000 xuống 970 mg/g (p = 0,002). Về huyết áp, mức độ kiểm soát huyết áp tốt tăng từ 59,2% tại thời điểm 3 tháng lên 77,6% sau 6 tháng (p < 0,001). Các yếu tố liên quan độc lập đến sự giảm MLCT tại tháng 6, bao gồm: Kiểm soát HA tốt sau 3 tháng, protein niệu ≤500mg/g tại tháng 3, tuổi cao là yếu tố bảo vệ; trong khi đó bệnh tim mạch do xơ vữa làm tăng 2,7 lần nguy cơ suy giảm MLCT (OR = 2,774; p = 0,021). Nhóm kiểm soát huyết áp tốt sau 3 tháng ghi nhận giảm protein niệu có ý nghĩa theo thời gian (p = 0,036). Trong mô hình dự báo hiệu quả giảm protein niệu ≥30% hoặc trở về bình thường tại tháng 6: Mỗi khi MLCT tại tháng 3 tăng 1ml/ph/1,73m2 thì làm tăng khả năng đạt hiệu quả giảm protein niệu lên 2,3% (OR = 1,023; p = 0,040). Trong khi đó protein niệu ≤500mg/g tại T3 và tình trạng thừa cân – béo phì làm giảm khả năng này. Kết luận: Kiểm soát huyết áp tốt giúp làm giảm protein niệu theo thời gian và hạn chế nguy cơ suy giảm mức lọc cầu thận. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Tăng huyết áp 3 1.1.1. Định nghĩa 3 1.1.2. Chẩn đoán tăng huyết áp 3 1.1.3. Các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến mức độ kiểm soát tăng huyết áp 5 1.1.4. Biến chứng của THA gây tổn thương cơ quan đích 7 1.1.5. Tăng huyết áp kháng trị 7 1.1.6. Mục tiêu huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn 9 1.2. Bệnh thận mạn tính 10 1.2.1. Định nghĩa 10 1.2.2. Chẩn đoán bệnh thận mạn tính 12 1.2.3. Các yếu tố liên quan đến sự suy giảm chức năng thận 14 1.2.4. Các yếu tố liên quan đến sự thay đổi protein niệu 16 1.3. Một số nghiên cứu về tăng huyết áp trên bệnh nhân bệnh thận mạn 18 1.3.1. Một số nghiên cứu trên thế giới 18 1.3.2. Một số nghiên cứu tại Việt Nam 19 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 21 2.1.1. Địa điểm nghiên cứu 21 2.1.2. Thời gian nghiên cứu 21 2.2. Đối tượng nghiên cứu 21 2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 21 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ 21 2.3. Phương pháp nghiên cứu 22 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 22 2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu 22 2.3.3. Quy trình thực hiện nghiên cứu 22 2.3.4. Tiêu chuẩn đánh giá 26 2.4. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và cách khống chế 33 2.4.1. Hạn chế của nghiên cứu 33 2.4.2. Sai số ngẫu nhiên. 34 2.4.3. Sai số hệ thống. 34 2.5. Xử lí số liệu 34 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu 35 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37 3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 37 3.1.1. Giới tính của nhóm nghiên cứu 37 3.1.2. Tuổi của nhóm nghiên cứu 37 3.1.3. Thời gian phát hiện bệnh thận mạn và tăng huyết áp 38 3.1.4. Bệnh đồng mắc 39 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 40 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 40 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 41 3.3. Đặc điểm tổn thương thận của đối tượng nghiên cứu 42 3.3.1. Đặc điểm tổn thương thận tại thời điểm ban đầu của đối tượng nghiên cứu 42 3.3.2. Sự thay đổi các chỉ số chức năng thận theo thời gian 43 3.4. Phân độ và mức độ kiểm soát huyết áp của đối tượng nghiên cứu 44 3.4.1. Phân độ tăng huyết áp tại thời điểm ban đầu của đối tượng nghiên cứu 44 3.4.2. Thay đổi huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương theo thời gian 45 3.4.3. Đặc điểm điều trị thuốc hạ huyết áp của bệnh nhân nghiên cứu 45 3.4.4. Đặc điểm về mức độ kiểm soát huyết áp của đối tượng nghiên cứu 47 3.5. Mối liên quan giữa mức độ kiểm soát huyết áp và tổn thương thận 50 3.5.1. Mối liên quan giữa mức độ kiểm soát huyết áp và mức lọc cầu thận 50 3.5.2. Các yếu tố liên quan đến sự giảm mức lọc cầu thận tại tháng 6 52 3.5.3. Mối liên quan giữa mức độ kiểm soát huyết áp và protein niệu 54 3.5.4. Các yếu tố liên quan đến khả năng giảm protein niệu hiệu quả tại tháng 6 56 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 59 4.1. Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 59 4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu 59 4.1.2. Đặc điểm về bệnh đồng mắc của đối tượng nghiên cứu 60 4.1.3. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh thận mạn và tăng huyết áp 61 4.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 62 4.3. Đặc điểm tổn thương thận ở đối tượng nghiên cứu 64 4.3.1. Đặc điểm tổn thương thận và một số biến chứng của đối tượng nghiên cứu 64 4.3.2. Sự thay đổi tổn thương thận trong thời gian theo dõi. 64 4.4. Đặc điểm về phân độ và mức độ kiểm soát huyết áp của đối tượng nghiên cứu 65 4.4.1. Đặc điểm về phân độ tăng huyết áp tại thời điểm ban đầu 65 4.4.2. Đặc điểm về phác đồ điều trị thuốc hạ huyết áp trong nghiên cứu 66 4.4.3. Đặc điểm về mức độ kiểm soát huyết áp của đối tượng nghiên cứu 68 4.5. Mối liên quan giữa mức độ kiểm soát huyết áp và tổn thương thận 71 4.5.1. Mối liên quan giữa mức độ kiểm soát huyết áp và mức lọc cầu thận 71 4.5.2. Các yếu tố độc lập liên quan đến sự giảm mức lọc cầu thận tại tháng 6 72 4.5.3. Mối liên quan giữa mức độ kiểm soát huyết áp và protein niệu 75 4.5.4. Các yếu tố độc lập liên quan đến khả năng giảm protein niệu có hiệu quả tại tháng 6 76 KẾT LUẬN 78 KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Nội khoa | vi_VN |
| dc.subject | 8720107 | vi_VN |
| dc.title | Đặc điểm tổn thương thận và tình trạng kiểm soát huyết áp ở người bệnh mắc bệnh thận mạn quản lý ngoại trú tại Trung tâm Thận tiết niệu và Lọc máu - Bệnh viện Bạch Mai | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 2025NTnguyenthanhphuong.docx Tập tin giới hạn truy cập | 541.69 kB | Microsoft Word XML | ||
| 2025NTnguyenthanhphuong.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.57 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
