Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5907
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorNinh, Quốc Đạt-
dc.contributor.authorPhạm, Thị Tú Anh-
dc.date.accessioned2025-11-24T06:57:05Z-
dc.date.available2025-11-24T06:57:05Z-
dc.date.issued2025-10-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5907-
dc.description.abstractNhiễm nấm Aspergillus phổi xâm lấn (IPA) ngày càng gia tăng ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch với tỷ lệ tử vong cao tuy nhiên chẩn đoán IPA ở trẻ em còn nhiều khó khăn. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nấm Aspergillus phổi xâm lấn ở trẻ em điều trị tại khoa nhi Bệnh viện Phổi Trung ương. Đối tượng nghiên cứu:31 bệnh nhân từ 1 tuổi đến 16 tuổi được chẩn đoán nấm phổi Aspergillus xâm lấn tại khoa Nhi Bệnh viện Phổi Trung ương từ 01/01/2022 đến 30/4/2025. Phương pháp nghiên cứu: mô tả loạt ca bệnh kết hợp hồi – tiến cứu. Kết quả: Tuổi trung bình là 8,06 ± 4,9 tuổi. Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ của EORTC/MSG chiếm 93,5%, trong đó bệnh máu ác tính (64,5%) và suy giảm miễn dịch u hạt mạn tính (CGD) ( 19,4%) . Tổn thương phổi gặp nhiều nhất trên CT ngực là đông đặc (71%), nốt (48,4%), hang và kính mờ (32,3%), các tổn thương xuất hiện ở nhiều thùy phổi cả 2 bên. Tỷ lệ tìm thấy nấm Aspergillus bằng các xét nghiệm vi sinh: Nuôi cấy đờm và dịch phế quản (30%), Galactomannan máu (85,7%), Galactomannan dịch phế quản (BAL) (96%). Giá trị trung bình của bạch cầu trước điều trị nhóm mắc bệnh máu ác tính và nhóm không mắc bệnh máu ác tính lần lượt là 7,5±7,1G/l và 18,1±10,0 G/l ,Giá trị CRP trung bình trước điều trị của 2 nhóm lần lượt là 87,7±59,7 mg/l và 37,1±26,7 mg/l, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. Kết luận: Chẩn đoán IPA dựa vào kết quả sinh thiết nhu mô phổi còn nhiều khó khăn, cần kết hợp yếu tố vật chủ, vi sinh và hình ảnh tổn thương phổi để không bỏ sót chẩn đoán.vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Đại cương về nấm Aspergillus 3 1.1.1. Đặc điểm sinh học của nấm Aspergillus 3 1.1.2. Vai trò gây bệnh của nấm Aspergillus tại phổi 4 1.2. Nhiễm nấm phổi Aspergillus xâm lấn 6 1.2.1. Định nghĩa nhiễm nấm xâm lấn 6 1.2.2. Dịch tễ học 6 1.2.3. Các yếu tố nguy cơ 7 1.3. Đặc điểm lâm sàng 8 1.4. Đặc điểm cận lâm sàng 9 1.4.1. Phương pháp vi sinh 9 1.4.2. Phương pháp miễn dịch 10 1.4.2.1. Xét nghiệm phát hiện kháng nguyên Galactomannan 11 1.4.2.2. Kỹ thuật Aspergillus test nhanh LFD 12 1.4.2.3. Xét nghiệm nồng độ kháng nguyên 1,3-β-D-glucan 13 1.4.2.4. Các xét nghiệm xác định nấm Aspergillus gián tiếp 13 1.4.3. Phương pháp sinh học phân tử 13 1.4.4. Phương pháp chẩn đoán hình ảnh 14 1.4.5. Phương pháp giải phẫu bệnh học 15 1.6. Chẩn đoán nấm phổi Aspergillus xâm lấn 15 1.7. Điều trị nấm phổi Aspergillus xâm lấn 17 1.7.1. Chiến lược điều trị nhiễm nấm phổi xâm lấn 17 1.7.2. Phác đồ điều trị nhiễm nấm phổi Aspergillus xâm lấn 17 1.7.3. Nhóm polyen 17 1.7.4. Nhóm azol 19 1.7.5. Nhóm echinocandin 21 1.8. Các nghiên cứu về nấm phổi Aspergillus xâm lấn trong nước và quốc tế 22 1.8.1. Trên thế giới 22 1.8.2. Tại Việt Nam 23 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.1. Đối tượng nghiên cứu 24 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 24 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 24 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 24 2.3. Thiết kế nghiên cứu 24 2.4. Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu 24 2.5. Biến số nghiên cứu 24 2.5.1. Đặc điểm lâm sàng 26 2.5.2. Đặc điểm cận lâm sàng 27 2.5.3. Đánh giá kết quả điều trị 28 2.6. Quy trình nghiên cứu 29 2.7. Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu 31 2.8. Đạo đức nghiên cứu 31 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33 3.1. Đặc điểm lâm sàng 33 3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33 3.1.2. Lý do vào viện 34 3.1.3. Triệu chứng lâm sàng 35 3.1.4. Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân 37 3.2. Đặc điểm cận lâm sàng 38 3.2.1. Đặc điểm nội soi phế quản 38 3.2.2. Đặc điểm hình ảnh tổn thương trên phim CLVT 39 3.2.3. Tỷ lệ các xét nghiệm vi sinh dương tính 41 3.2.4. Mức độ chẩn đoán nấm phổi xâm lấn theo EORTC/MSG và các kỹ thuật chẩn đoán 42 3.2.5. Xét nghiệm máu 43 3.2.6. Xét nghiệm vi sinh 45 3.3. Kết quả điều trị trên các nhóm bệnh nhân 45 3.3.1. Thời gian có chẩn đoán 45 3.3.2. Tỉ lệ các thuốc được sử dụng 46 3.3.3. So sánh tần suất gặp tác dụng không mong muốn khi dùng các thuốc kháng nấm 47 3.3.4. Mức độ hỗ trợ hô hấp 48 3.3.5. Đánh giá lâm sàng sau 2 tuần điều trị 49 3.3.6. Đánh giá kết quả điều trị 50 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 51 4.1. Đặc điểm lâm sàng 51 4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 51 4.1.2. Lý do vào viện 51 4.1.3. Triệu chứng lâm sàng 51 4.1.4. Các yếu tố nguy cơ 52 4.2. Đặc điểm cận lâm sàng 53 4.2.1. Đặc điểm nội soi phế quản 53 4.2.2. Đặc điểm hình ảnh tổn thương trên phim CLVT 54 4.2.3. Mức độ chẩn đoán nấm phổi xâm lấn theo EORTC/MSG và các kỹ thuật chẩn đoán 54 4.2.4. Xét nghiệm máu 55 4.2.5. Xét nghiệm vi sinh 56 4.3. Kết quả điều trị trên các nhóm bệnh nhân 57 3.3.1. Thời gian có chẩn đoán và số ngày nằm viện 58 4.3.2. Tỉ lệ các thuốc được sử dụng và tần suất gặp các tác dụng không mong muốn 58 4.3.3. Mức độ hỗ trợ hô hấp 59 4.3.4. Đánh giá lâm sàng sau 2 tuần điều trị 60 4.3.5. Đánh giá xét nghiệm các chỉ số nhiễm trùng sau 2 tuần điều trị 60 4.3.6. Đánh giá kết quả điều trị 60 KẾT LUẬN 62 KHUYẾN NGHỊ 63vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectAspergillus, nấm phổi xâm lấn, trẻ emvi_VN
dc.titleMÔ HÌNH NHIỄM NẤM PHỔI ASPERGILLUS XÂM LẤN Ở TRẺ EM ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỔI TRUNG ƯƠNGvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
luận văn IPA 2025 Tú Anh CH32.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
1.59 MBMicrosoft Word XML
luận văn IPA 2025 Tú Anh CH32.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
2.24 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.