Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5895Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Phạm Hữu, Lư | - |
| dc.contributor.author | Nguyễn Tất, Phú | - |
| dc.date.accessioned | 2025-11-24T04:30:32Z | - |
| dc.date.available | 2025-11-24T04:30:32Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5895 | - |
| dc.description.abstract | Chấn thương ngực (CTN) là một cấp cứu thường gặp trong cấp cứu ngoại khoa. Nguyên nhân của CTN chủ yếu là tai nạn giao thông , tai nạn sinh hoạt, tai nạn lao động trong đó ở Việt Nam thì tai nạn giao thông và tai nạn lao động là thường gặp nhất.1–3 Hầu hết các thể lâm sàng của chấn thương ngực thì dẫn lưu khoang màng phổi tối thiểu là biện pháp điều trị căn bản. Biện pháp này có thể giúp điều trị khỏi cho gần 90% bệnh nhân bị CTN. Tuy nhiên, đối với các thể lâm sàng nặng của CTN như mảng sườn di động thì bắt buộc phải dùng thêm các biện pháp can thiệp khác để điều trị.4–7 Mảng sườn di động (MSDĐ) được định nghĩa là tình trạng một vùng của thành ngực bị tách rời khỏi khung xương sườn bình thường và di động ngược chiều với phần còn lại của lồng ngực trong thì hô hấp. Nếu không di động thì do áp lực âm trong khoang màng phổi sẽ hút mảng sườn này thụt vào trong mỗi ngày một sâu hơn, để lại di chứng lồng ngực lõm, hạn chế hô hấp.1,6,8 Điều kiện để có MSDĐ là phải có gãy xương sườn ít nhất ở hai nơi trên một xương, và ở ba xương sườn liên tiếp nhau trở lên, các ổ gãy di lệch rời nhau. MSDĐ là một trong những thể nặng nhất của chấn thương ngực kín đòi hỏi phải được chẩn đoán và xử trí kịp thời, tránh gây ra các rối loạn hô hấp và tuần hoàn, thậm chí là tử vong. Nguyên tắc điều trị mảng sườn di động bao gồm: Sơ cứu cố định tạm thời; dẫn lưu khoang màng phổi; cố định mảng sườn và điều trị phục hồi sau cố định MSDĐ.2,6,9 Chỉ định phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít điều trị MSDĐ hiện chưa thống nhất nhưng tỷ lệ lựa chọn phẫu thuật đang có xu hướng gia tăng. Thống kê từ ngân hàng dữ liệu quốc gia Canada từ năm 2007 đến năm 2009 cho thấy chỉ có 0,7% bệnh nhân chấn thương ngực có mảng sườn di động được điều trị bằng phẫu thuật cố định xương sườn; 10 con số này tăng lên 14,5% trong báo cáo của Kane và cộng sự năm 2017.11 Các thử nghiệm lâm sàng và một số phân tích tổng hợp gần đây cho thấy lợi ích của phẫu thuật kết hợp xương sườn đối với việc giảm tỷ lệ tử vong, giảm thời gian nằm viện và thời gian nằm tại khoa hồi sức tích cực, đồng thời cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.12–16 Tại Việt Nam, từ năm 2015 đến nay, phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít cho những bệnh nhân có mảng sườn di động được đánh giá là an toàn, hiệu quả và khả thi.17–19 Tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, khoa phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực đã áp dụng phẫu thuật cố định mảng sườn bằng nẹp vít từ nhiều năm trước, nhưng thực sự thường xuyên hơn trong vòng 7 năm gần đây. Tuy nhiên, vẫn còn ít tổng kết, báo cáo được công bố về phẫu thuật này. Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Kết quả sớm cố định mảng sườn di động bằng nẹp vít tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức”. Với hai mục tiêu như sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của chấn thương ngực kín có mảng sườn di động. 2. Nhận xét kết quả sớm cố định mảng sườn bằng nẹp vít tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức giai đoạn 2020-2024. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Lịch sử phát triển của phẫu thuật cố định xương sườn 3 1.2. Đặc điểm giải phẫu thành ngực và sinh lý hô hấp ứng dụng trong chấn thương ngực 6 1.3. Giải phẫu và sinh lý bệnh các thể mảng sườn di động 9 1.3.1. Điều kiện hình thành mảng sườn di động 9 1.3.2. Phân loại mảng sườn di động 10 1.3.3. Sinh lý bệnh của mảng sườn di động 11 1.3.4. Tổn thương tại khoang màng phổi đi kèm 12 1.3.5. Tổn thương tại phổi đi kèm 13 1.4. Chẩn đoán mảng sườn di động 15 1.4.1. Dấu hiệu lâm sàng 15 1.4.2. Dấu hiệu cận lâm sàng 16 1.4.3. Đánh giá độ nặng 17 1.5. Điều trị 19 1.5.1. Nguyên tắc điều trị 19 1.5.2. Sơ cứu ban đầu. 19 1.5.3. Điều trị thực thụ 20 1.5.4. Điều trị phối hợp sau mổ cố định MSDĐ 22 1.6. Chỉ định và chống chỉ định phẫu thuật kết hợp xương sườn 23 1.6.1. Chỉ định phẫu thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít 23 1.6.2. Điều kiện tiến hành phẫu thuật cố định mảng sườn di động bằng nẹp vít 26 1.6.3. Chống chỉ định của phẫu thuật kết hợp xương sườn 27 1.7. Thời điểm phẫu thuật 28 1.8. Kỹ thuật kết hợp xương sườn bằng nẹp vít 29 1.8.1.Tư thế bệnh nhân 29 1.8.2.Các đường rạch da 30 1.8.3.Dụng cụ phẫu thuật 31 1.8.4. Các bước trong quá trình phẫu thuật cố định mảng sườn bằng nẹp vít 32 1.8.5. Một số biến chứng thường gặp trong phẫu thuật kết hợp xương sườn 33 1.9. Các nghiên cứu về cố định mảng sườn bằng nẹp vít 34 1.9.1. Trên thế giới 34 1.9.2. Tại Việt Nam 35 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36 2.1. Đối tượng nghiên cứu 36 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 36 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 36 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 36 2.3. Phương pháp nghiên cứu 36 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 36 2.3.2. Cỡ mẫu 36 2.3.3. Các bước tiến hành nghiên cứu 37 2.3.4. Dụng cụ cho phẫu thuật cố định mảng sườn bằng nẹp vít 37 2.3.5. Quy trình phẫu thuật 37 2.4. Các biến số nghiên cứu 41 2.4.1. Đặc điểm dịch tễ học 41 2.4.2. Đặc điểm lâm sàng 41 2.4.3. Đặc điểm cận lâm sàng 41 2.4.4. Đặc điểm phẫu thuật 43 2.4.5. Tái khám sau ra viện 45 2.5. Phương pháp xử lý số liệu 47 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu 47 2.7. Quy trình nghiên cứu 47 2.8. Sơ đồ nghiên cứu 48 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49 3.1. Đặc điểm chung nhóm bệnh nhân nghiên cứu 49 3.1.1. Phân bố theo nhóm tuổi 49 3.1.2. Phân bố theo giới 50 3.1.3. Nguyên nhân chấn thương 50 3.2. Đặc điểm lâm sàng 51 3.3. Đặc điểm cận lâm sàng 52 3.4. Đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật 55 3.5. Thời điểm phẫu thuật 56 3.6. Đặc điểm phẫu thuật 57 3.7. Kết quả sớm sau phẫu thuật 59 3.8. Tái khám sau mổ 62 3.9. Chất lượng cuộc sống sau mổ 63 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 65 4.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân 65 4.1.1. Tuổi, giới, nguyên nhân chấn thương 65 4.1.2. Đặc điểm lâm sàng 66 4.1.3. Đặc điểm cận lâm sàng 67 4.2. Một số bàn luận về kết quả phẫu thuật 70 4.2.1. Chuẩn bị trước phẫu thuật 70 4.2.2. Huyết động trước mổ và thời điểm phẫu thuật 71 4.2.3. Một số đặc điểm trong mổ 72 4.2.4. Việc lựa chọn xương sườn cần cố định 73 4.3. Bàn luận về một số kết quả sớm của phẫu thuật 77 4.3.1. Thời gian nằm hồi sức tích cực và nằm viện sau phẫu thuật 77 4.3.2. Đánh giá về hiệu quả giảm đau sau mổ của phẫu thuật cố định mảng sườn bằng nẹp vít 79 4.3.3. Biến chứng 79 4.3.4. Đánh giá kết quả tái khám sau mổ 01 tháng 82 4.3.5. Chất lượng cuộc sống sau mổ 83 KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Ngoại khoa | vi_VN |
| dc.subject | 8720104 | vi_VN |
| dc.title | KẾT QUẢ SỚM CỐ ĐỊNH MẢNG SƯỜN DI ĐỘNG BẰNG NẸP VÍT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 2025.NT.Nguyễn Tất Phú.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 3.41 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| 2025.NT.Nguyễn Tất Phú.docx Tập tin giới hạn truy cập | 15.82 MB | Microsoft Word XML |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
