Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5881
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorNguyễn, Trường Sơn-
dc.contributor.advisorĐào, Việt Hằng-
dc.contributor.authorNguyễn, Văn Thưởng-
dc.date.accessioned2025-11-21T01:44:27Z-
dc.date.available2025-11-21T01:44:27Z-
dc.date.issued2025-11-07-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5881-
dc.description.abstractNhiễm trùng đường mật là một tình trạng nhiễm khuẩn cấp tính hoặc mãn tính của hệ thống đường dẫn mật, thường xảy ra khi có tình trạng tắc nghẽn. Đây là một bệnh lý phổ biến và nghiêm trọng với tỷ lệ mắc ước tính khoảng 200.000 trường hợp mỗi năm tại Hoa Kỳ. Nguyên nhân nhiễm trùng đường mật cấp tính hay gặp là sỏi mật, có thể chiếm tới 85,2% trong tổng số các trường hợp. Sỏi ống mật chủ gây tắc nghẽn cơ học tại đường mật, dẫn đến các triệu chứng lâm sàng: đau tức hạ sườn phải, sốt, vàng da và một số bệnh nhân có thể biểu hiện tụt huyết áp, rối loạn tri giác. Tắc mật sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập và phát triển, làm thay đổi các chỉ số xét nghiệm: tăng bạch cầu, CRP, tăng bilirubin máu và men gan. Nhiễm trùng đường mật do sỏi nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời có thể tiến triển nhanh tới sốc nhiễm trùng, viêm phúc mạc, suy đa tạng và gây tử vong. Một trong những nguyên tắc điều trị chính trong nhiễm trùng đường mật do sỏi là dẫn lưu giảm áp đường mật. Trong số các phương pháp hiện nay, nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP: Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography) được xem là lựa chọn ưu tiên vì vừa có giá trị chẩn đoán (xác định vị trí, kích thước sỏi, hẹp đường mật), vừa đóng vai trò điều trị (lấy sỏi, đặt stent dẫn lưu). Ưu điểm của ERCP là thực hiện qua đường tiêu hóa tự nhiên, ít xâm lấn, giúp bệnh nhân phục hồi nhanh, rút ngắn thời gian nằm viện và giảm nguy cơ tái phát. Tuy nhiên, phương pháp này vẫn có thể gặp biến chứng như viêm tụy sau nội soi, chảy máu hoặc thủng tá tràng, đồng thời đòi hỏi bác sĩ thực hiện phải có chuyên môn cao và trang thiết bị hiện đại. Tại Việt Nam đã có một số nghiên cứu về nhiễm trùng đường mật. Nghiên cứu của Quế Anh Trâm (2023) tiến hành trên 115 bệnh nhân nhiễm trùng đường mật cho kết quả nguyên nhân thường gặp sỏi mật chiếm 85,2%, u đường mật chiếm 7,8%, vi khuẩn hay gặp Ecoli (38,9%), Enterococcus (26,7%). Nghiên cứu của Hà Minh Trang (2023) bước đầu phân tích đặc điểm vi khuẩn học trong dịch mật ở 93 bệnh nhân nhiễm trùng đường mật cấp được can thiệp bằng ERCP kết quả vi khuẩn Gram âm chiếm 86,4%, E.coli thường gặp nhất chiếm 53,8%, theo sau là Klebsiella spp chiếm 10,8% và Enterococcus spp là 11,8%. Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu mô tả triệu chứng ban đầu, chưa đi sâu phân tích mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mức độ nặng của bệnh. Các báo cáo về kết quả điều trị sỏi ống mật chủ bằng ERCP còn khác khau tùy theo các nghiên cứu. Hơn nữa, đây là kỹ thuật khó, bác sĩ can thiệp cần tích lũy kinh nghiệm, kết quả điều trị của mỗi trung tâm cũng có thể khác nhau theo từng thời điểm. Vì vậy để góp phần bổ sung thêm thông tin chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ bằng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng” với 2 mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ tại trung tâm Tiêu hóa- Gan mật bệnh viện Bạch Mai năm 2024- 2025. 2. Đánh giá kết quả điều trị của nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ bằng nội soi mật tụy ngược dòng.vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1. TỔNG QUAN 3 1.1. Giải phẫu đường mật 3 1.1.1. Ống gan chung 3 1.1.2. Ống mật chủ 4 1.2. Nhiễm trùng đường mật 4 1.2.1. Khái niệm 4 1.2.2. Sinh bệnh học 4 1.2.3. Dịch tễ học 5 1.3. Nguyên nhân 6 1.3.1. Sỏi ống mật chủ 6 1.3.2. Các nguyên nhân khác 7 1.4. Lâm sàng 8 1.4.1. Triệu chứng cơ năng 8 1.4.2. Triệu chứng thực thể 9 1.5. Cận lâm sàng 10 1.5.1. Xét nghiệm 10 1.5.2. Chẩn đoán hình ảnh 12 1.5.3. Vi khuẩn học trong nhiễm trùng đường mật 15 1.6. Chẩn đoán nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ 16 1.6.1 Chẩn đoán xác định nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ 16 1.6.2 Chẩn đoán mức độ nhiễm trùng đường mật 17 1.7. Điều trị 18 1.7.1. Nguyên tắc điều trị 18 1.7.2. Nội khoa 18 1.7.3. Giải áp đường mật 20 1.7.4. Giải quyết nguyên nhân tắc mật 23 1.8. Tình hình các nghiên cứu về nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ 24 1.8.1. Trên thế giới 24 1.8.2. Tại Việt Nam 25 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 2.1. Đối tượng nghiên cứu 27 2.1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán 27 2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn 27 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 28 2.1.4. Chỉ định ERCP…………………………………………………...28 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 29 2.2.1. Địa điểm 29 2.2.2. Thời gian 29 2.3. Phương pháp nghiên cứu 29 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 29 2.3.2. Cỡ mẫu 29 2.3.3. Các bước tiến hành nghiên cứu 30 2.3.4. Kỹ thuật nghiên cứu 31 2.3.5. Các tiêu chí đánh giá 33 2.4. Các biến số, chỉ số nghiên cứu 35 2.4.1. Đặc điểm chung nhóm nghiên cứu 35 2.4.2. Biến số cho mục tiêu 1. 35 2.4.3. Biến số cho mục tiêu 2 36 2.5. Quản lý và phân tích số liệu 36 2.5.1. Nhập số liệu 37 2.5.2. Phương pháp xử lý số liệu 37 2.6. Đạo đức nghiên cứu. 37 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38 3.1.1 Phân bố theo giới 38 3.1.2. Phân bố theo nhóm tuổi 38 3.1.3. Phân bố thời gian, tiền sử sỏi mật 39 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ 40 3.2.1 Đặc điểm lâm sàng 40 3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 44 3.3. Đặc điểm vi khuẩn 48 3.3.1. Một số đặc điểm vi khuẩn khi cấy dịch mật 48 3.3.2. Đặc điểm phân bố vi khuẩn 50 3.3.3 Tỷ lệ kháng kháng sinh của các loài vi khuẩn 51 3.4 Kết quả điều trị 52 3.4.1. Kết quả chung 52 3.4.2 Kết quả điều trị tại thời điểm ra viện 57 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 58 4.1. Đặc điểm chung 58 4.1.1. Bàn luận về giới tính, tuổi 58 4.1.2. Bàn luận về thời gian, tiền sử sỏi mật 59 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 61 4.2.1. Đặc điểm triệu chứng lâm sàng 61 4.2.2. Kết quả xét nghiệm máu khi vào viện 62 4.2.3. Đặc điểm của sỏi ống mật chủ trên cắt lớp vi tính 64 4.3. Đặc điểm vi khuẩn 66 4.3.1. Tỷ lệ cấy khuẩn dịch mật, tỷ lệ vi khuẩn gram âm, gram dương 66 4.3.2. Tỷ lệ phân lập vi khuẩn 67 4.3.3. Tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn 69 4.4. Kết quả điều trị 70 4.4.1. So sánh các chỉ số xét nghiệm máu 70 4.4.2. Kết quả dẫn lưu đường mật 73 4.4.3. Các tai biến, biến chứng của thủ thuật và kết quả điều trị 74 KẾT LUẬN 76vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectnhiễm trùng đường mậtvi_VN
dc.subjectERCPvi_VN
dc.titleĐặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ bằng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)vi_VN
dc.typeWorking Papervi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ bằng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ bằng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).1.25 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ bằng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).docx
  Tập tin giới hạn truy cập
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị nhiễm trùng đường mật do sỏi ống mật chủ bằng phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP).1.07 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.