Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5880Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Trần Ngọc, Sơn | - |
| dc.contributor.author | Lê Minh, Quân | - |
| dc.date.accessioned | 2025-11-21T01:38:50Z | - |
| dc.date.available | 2025-11-21T01:38:50Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5880 | - |
| dc.description.abstract | TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá kết quả xa của phẫu thuật nội soi một đường rạch qua rốn trong điều trị nang ống mật chủ ở trẻ em, bao gồm biến chứng muộn, tính thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống sau phẫu thuật Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu trên 150 bệnh nhi được phẫu thuật SILS điều trị NOMC (loại I và IVa theo Todani) tại Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn giai đoạn 01/2012 – 12/2019. Các biến số được phân tích gồm đặc điểm lâm sàng, yếu tố nguy cơ, biến chứng muộn, sỏi đường mật, hẹp miệng nối, đánh giá chất lượng cuộc sống theo GIQLI và tính thẩm mỹ sẹo theo VAS. Kết quả: Thời gian theo dõi trung bình 10,66 ± 1,5 năm. Tỷ lệ biến chứng muộn 8% (12/150): nhiễm trùng đường mật không kèm sỏi (4), nhiễm trùng đường mật kèm sỏi trong gan (7) và tắc ruột do dính (1). Không có tử vong hay tái phát nang. Điểm GIQLI trung bình 134,4 ± 3,6/144, cho thấy chất lượng sống tốt; điểm VAS trung bình 9,1 ± 0,6, phản ánh mức độ hài lòng thẩm mỹ cao. Không ghi nhận trường hợp ung thư hóa. Các yếu tố nguy cơ biến chứng gồm: loại nang IVa, thành nang dày, tăng bilirubin trực tiếp và viêm đường mật trước mổ. Kết luận: Phẫu thuật nội soi một đường rạch qua rốn là phương pháp an toàn, hiệu quả, với tỷ lệ biến chứng muộn thấp, mang lại kết quả thẩm mỹ và chất lượng sống cao. Không ghi nhận ung thư hóa sau hơn 10 năm theo dõi. Cần tiếp tục theo dõi định kỳ lâu dài (≥20 năm) để phát hiện sớm các biến chứng muộn và nguy cơ ác tính. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Giải phẫu đường mật 3 1.1.1. Giải phẫu đường mật ngoài gan 3 1.2. Sinh lý bài tiết và dự trữ dịch mật 5 1.2.1. Sự bài tiết dịch mật 5 1.2.2. Dự trữ và cô đặc dịch mật trong túi mật 5 1.2.3. Điều hòa tiết dịch mật 5 1.3. Cơ chế bệnh sinh của nang ống mật chủ 6 1.3.1. Rối loạn chức năng vận động hệ đường mật 6 1.3.2. Sai lệch trong quá trình tái rỗng hoá đường mật 6 1.3.3. Giả thiết kênh chung mật - tụy bất thường 7 1.4. Phân loại nang ống mật chủ 9 1.4.1. Phân loại theo Alonso-Lej 9 1.4.2. Phân loại theo Todani 9 1.4.3. Phân loại của Nguyễn Thanh Liêm và Valayer (1994) 10 1.5. Triệu chứng lâm sàng 11 1.5.1. Vàng da 11 1.5.2. Đau bụng 11 1.5.3. Nôn 12 1.5.4. Khối u hạ sườn phải 12 1.5.5. Các biểu hiện khác 12 1.6. Chẩn đoán hình ảnh nang ống mật chủ 12 1.6.1. Siêu âm ổ bụng 13 1.6.2. Chụp cắt lớp vi tính 13 1.6.3. Chụp đường mật qua da 13 1.6.4. Chụp đường mật trong mổ 14 1.6.5. Chụp cộng hưởng từ đường mật-tụy 14 1.6.6. Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP) 14 1.7. Giải phẫu bệnh nang ống mật chủ 14 1.7.1. Đại thể 14 1.7.2. Vi thể 14 1.8. Biến chứng của nang ống mật chủ 15 1.8.1. Viêm đường mật 15 1.8.2. Sỏi mật 15 1.8.3. Áp xe gan 15 1.8.4. Viêm tụy 15 1.8.5. Hoại tử nang, viêm phúc mạc mật 16 1.8.6. Tăng áp cửa và xơ gan 16 1.8.7. Ác tính hóa 16 1.9. Các phương pháp phẫu thuật điều trị nang ống mật chủ 16 1.9.1. Phương pháp đối với từng loại nang 17 1.9.2. Điều trị nang ống mật chủ bằng phẫu thuật mổ mở 17 1.9.3. Điều trị nang ống mật chủ bằng phẫu thuật nội soi 18 1.9.4. Phương pháp phẫu thuật nội soi một đường rạch 19 1.10. Kết quả sớm sau phẫu thuật 20 1.11. Biến chứng sau phẫu thuật 21 1.11.1. Biến chứng sớm Error! Bookmark not defined. 1.11.2. Biến chứng xa 21 1.12. Tình hình nghiên cứu phẫu thuật nang ống mật chủ 24 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1. Đối tượng nghiên cứu 26 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 26 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 26 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26 2.2.1. Thời gian nghiên cứu 26 2.2.2. Địa điểm thực hiện 26 2.3. Phương pháp nghiên cứu 26 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 26 2.3.2. Xác định cỡ mẫu 27 2.3.3. Nội dung nghiên cứu 27 2.4. Phương pháp thu thập số liệu 36 2.5. Số liệu và xử lý số liệu 36 2.6. Đạo đức trong nghiên cứu 36 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37 3.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh lý NOMC ở trẻ em 37 3.1.1. Tuổi 37 3.1.2. Giới 38 3.1.3. Đặc điểm về cân nặng 38 3.1.4. Triệu chứng lâm sàng 38 3.1.5. Cận lâm sàng 40 3.1.6. Kết quả phẫu thuật 43 3.2. Kết quả xa sau phẫu thuật 45 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52 4.1. Đặc điểm chung 52 4.2. Đặc điểm bệnh học 52 4.2.1. Lý do vào viện 52 4.2.2. Triệu chứng lâm sàng 54 4.2.3. Cận lâm sàng 56 4.3. Kết quả điều trị 59 4.3.1. Trong mổ 59 4.3.2. Theo dõi sau phẫu thuật 60 4.4. Theo dõi xa sau ra viện 62 4.4.1. Biến chứng xa sau mổ 62 4.4.2. Đánh giá thẩm mỹ vết mổ 67 4.4.3. Đánh giá chất lượng cuộc sống theo thang điểm GIQLI 68 4.4.4. Yếu tố dự đoán nguy cơ biến chứng 69 4.4.5. Điều trị biến chứng xa 71 KẾT LUẬN 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Nang ống mật chủ | vi_VN |
| dc.subject | Nội soi một đường rạch | vi_VN |
| dc.subject | Kết quả xa | vi_VN |
| dc.title | Kết quả xa điều trị nang ống mật chủ ở trẻ em bằng phẫu thuật nội soi một đường rạch | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Luận văn Lê Minh Quân - Final.docx Tập tin giới hạn truy cập | 1.18 MB | Microsoft Word XML | ||
| Luận văn Lê Minh Quân - Final.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.6 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
