Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5859Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn Khoa, Diệu Vân | - |
| dc.contributor.advisor | Lê, Quang Toàn | - |
| dc.contributor.author | Trần, Thùy Linh | - |
| dc.date.accessioned | 2025-11-20T01:33:43Z | - |
| dc.date.available | 2025-11-20T01:33:43Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5859 | - |
| dc.description.abstract | Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh viêm tuyến giáp bán cấp. Nhận xét kết quả điều trị ban đầu và một số yếu tố liên quan ở nhóm người bệnh trên. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu mô tả tiến cứu và theo dõi dọc trên 51 bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm tuyến giáp bán cấp tại Bệnh viện Bạch Mai và hoặc Bệnh viện Nội tiết trung ương từ tháng 7/2024 đến tháng 8/2025. kết quả: Bệnh gặp chủ yếu ở nữ, tỷ lệ nữ/nam 5,4 : 1, chủ yếu ở tuổi trung niên (40–59); khoảng 1/3 có tiền triệu nhiễm virus. Đau vùng tuyến giáp là triệu chứng nổi bật, xuất hiện ở 100% bệnh nhân. 50% có biểu hiện nhiễm độc giáp trên LS và xét nghiệm. CRP tăng ở 84,3% và tốc độ máu lắng tăng ở tất cả trường hợp. 100% có tổn thương trên siêu âm tuyến giáp: giảm âm không đồng nhất, bờ không rõ, giảm tưới máu trên Doppler, thường ở cả 2 thùy. Tế bào học khẳng định chẩn đoán ở trường hợp không điển hình. Thực hành tuyến trước còn nhầm với nhiễm trùng hầu họng, dẫn đến kê kháng sinh trước nhập viện - cần nâng cao nhận biết bệnh. Trong thực hành, bệnh nhân khởi trị corticosteroid chiếm số lượng ưu thế hơn NSAIDs; nhóm này nặng hơn ngay từ đầu rõ rệt (đau, CRP, ESR, FT4 và thể tích tuyến giáp cao hơn rõ rệt). Nhóm dùng Methylprednisolon điều trị trung bình 26,4 ngày, liều khởi trị trung bình 15,4 mg/ngày, tổng liều 291,6 mg. Nhóm NSAIDs điều trị trung bình 16,5 ngày. Cả 2 phác đồ đều cho thấy cải thiện rõ sau 4-6 tuần: hết/giảm đau, chỉ dấu viêm giảm, thể tích tuyến thu nhỏ, chức năng giáp tiến về bình giáp. 22,2% không đáp ứng NSAIDs được chuyển sang corticosteroid và đều đáp ứng tốt. Corticosteroid giảm đau nhanh hơn (~1 tuần) đáng kể so với NSAIDs (~2 tuần), tuy nhiên kết cục tổng thể ngắn hạn và tỷ lệ suy giáp sớm giữa hai nhóm không khác biệt rõ. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Viêm tuyến giáp 3 1.1.1. Định nghĩa 3 1.1.2. Phân loại viêm tuyến giáp 3 1.2. Viêm tuyến giáp bán cấp 4 1.2.1. Định nghĩa và dịch tễ học 4 1.2.2. Bệnh nguyên, cơ chế bệnh sinh 4 1.2.3. Triệu chứng lâm sàng 5 1.2.4. Cận lâm sàng 7 1.2.5. Chẩn đoán 12 1.2.6. Điều trị 14 1.2.7. Tiến triển và tiên lượng 16 1.3. Tình hình nghiên cứu viêm tuyến giáp bán cấp 16 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21 2.2. Đối tượng nghiên cứu 21 2.2.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 21 2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 22 2.3. Phương pháp nghiên cứu 22 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 22 2.3.2. Chọn mẫu 22 2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu 22 2.3.4. Tiêu chuẩn đánh giá 25 2.4. Phân tích và xử lý số liệu 27 2.5. Biện pháp khắc phục các sai số 27 2.6. Đạo đức nghiên cứu 28 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30 3.1. Đặc điểm chung 30 3.1.1. Đặc điểm về tuổi 30 3.1.2. Đặc điểm về giới 31 3.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp và vùng địa lý: 31 3.2. Đặc điểm lâm sàng khi thăm khám ban đầu 31 3.2.1. Đặc điểm tiền sử 31 3.2.2. Đặc điểm bệnh sử và thăm khám lâm sàng ban đầu 33 3.3. Đặc điểm cận lâm sàng 36 3.3.1. Chức năng tuyến giáp 36 3.3.2. Xét nghiệm chỉ dấu viêm 36 3.3.3. Nồng độ các kháng thể tuyến giáp 37 3.3.4. Đặc điểm trên siêu âm tuyến giáp 37 3.3.5. Đặc điểm tế bào học tuyến giáp 38 3.4. Đặc điểm điều trị viêm tuyến giáp bán cấp 38 3.4.1. Một số đặc điểm ở 2 nhóm bệnh nhân trước điều trị 39 3.4.2.Đặc điểm điều trị ở nhóm bệnh nhân khởi trị Methylprednisolone 40 3.4.3. Đặc điểm điều trị ở nhóm bệnh nhân khởi tri bằng NSAIDs 41 3.4.4. Các thuốc điều trị đi kèm 41 3.5. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sau một đợt điều trị 42 3.5.1. Đặc điểm lâm sàng sau điều trị 42 3.5.2. Đặc điểm cận lâm sàng sau điều trị 45 3.5.3. So sánh kết quả điều trị trong thời gian theo dõi giữa 2 nhóm 47 3.6. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 48 3.6.1. Không đáp ứng với NSAIDs và một số yếu tố liên quan 48 3.6.2. Suy giáp sau điều trị và một số yếu tố liên quan 49 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 50 4.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 50 4.1.1. Đặc điểm về tuổi: 50 4.1.2. Đặc điểm về giới: 50 4.1.3. Đặc điểm về nghề nghiệp và vùng địa lý: 51 4.2. Đặc điểm lâm sàng khi thăm khám ban đầu 51 4.2.1. Đặc điểm tiền sử 51 4.2.2. Đặc điểm bệnh sử và thăm khám lâm sàng 53 4.3. Đặc điểm cận lâm sàng ban đầu 56 4.3.1. Xét nghiệm chức năng tuyến giáp 56 4.3.2. Các xét nghiệm chỉ dấu viêm 57 4.3.3. Nồng độ các kháng thể tuyến giáp 58 4.3.4. Đặc điểm siêu âm tuyến giáp 58 4.3.5. Đặc điểm tế bào học tuyến giáp 60 4.4. Đặc điểm điều trị viêm tuyến giáp bán cấp 61 4.5. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng sau điều trị 64 4.6. Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị 68 4.6.1. Không đáp ứng với NSAIDs và một số yếu tố liên quan 68 4.6.2. Suy giáp sau điều trị và một số yếu tố liên quan 70 KẾT LUẬN 72 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Nội khoa | vi_VN |
| dc.subject | 8720107 | vi_VN |
| dc.title | ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU CỦA NGƯỜI BỆNH VIÊM TUYẾN GIÁP BÁN CẤP | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 2025NTtranthuylinh.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 2.74 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| 2025NTtranthuylinh.docx Tập tin giới hạn truy cập | 9.7 MB | Microsoft Word XML |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
