Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5770
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorPhạm Hồng, Đức-
dc.contributor.advisorTrần Phan, Ninh-
dc.contributor.authorPhạm Thị Thanh, Phương-
dc.date.accessioned2025-11-14T02:04:19Z-
dc.date.available2025-11-14T02:04:19Z-
dc.date.issued2025-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5770-
dc.description.abstractBàn chân bẹt là tình trạng mặt lòng bàn chân bằng phẳng và không có độ lõm (vòm gan chân). Tình trạng thừa cân của một số trẻ cũng khiến nhiều phụ huynh nhầm lẫn con bị bàn chân bẹt. Phần lớn trẻ bị dị tật này sẽ tự hết lúc 6 tuổi nếu bàn chân vận động tốt, mềm mại.1 Ở Việt Nam, thông tin dịch tễ học và triệu chứng của bệnh lý này còn rời rạc, chưa có báo cáo hệ thống về tỷ lệ mắc có triệu chứng theo lứa tuổi, giới và các yếu tố nguy cơ. Đối với một số trẻ tình trạng này không biến mất và xuất hiện triệu chứng, đòi hỏi can thiệp. Về điều trị, các hướng dẫn quốc tế đều thống nhất: trước hết điều trị bảo tồn và chỉ phẫu thuật khi trẻ còn triệu chứng sau một thời gian bảo tồn đầy đủ. Nhiều kỹ thuật phẫu thuật đã được mô tả, trong đó calcaneo-stop được dùng khá rộng rãi ở châu Âu nhờ ưu điểm ít xâm lấn, thời gian hồi phục ngắn, có thể tháo vít, phù hợp nhóm thiếu niên còn tăng trưởng khi biến dạng chủ yếu là linh hoạt. Đây là lý do chúng tôi chọn calcaneo-stop làm phương pháp can thiệp để nghiên cứu.2 Chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt Xquang chịu lực tư thế thẳng và nghiêng, giữ vai trò trung tâm: khẳng định chẩn đoán và định lượng biến dạng bằng các chỉ số góc Meary, Kite, phủ sên–thuyền, nghiêng xương gót, loại trừ nguyên nhân bẹt cứng, đánh giá sau mổ vị trí vít và mức độ chỉnh trục. Tuy nhiên, hiện còn khoảng trống nghiên cứu: ở Việt Nam thiếu quy trình chụp đo chuẩn hóa, thiếu dữ liệu liên hệ sự thay đổi các góc X-quang với kết quả chức năng sau mổ (AOFAS), và hầu như chưa có nghiên cứu xác định ngưỡng X-quang sau mổ có giá trị tiên lượng kết quả lâm sàng. Trên thế giới đã có các nghiên cứu đánh giá đặc điểm hình ảnh XQ bàn chân bẹt và kết quả điều trị phẫu thuật chỉnh hình calcaneal stop về mặt lâm sàng cũng như hình ảnh. Nghiên cứu tác giả Al-Masseih cho thấy các chỉ số về mặt lâm sàng và hình ảnh đều cải thiện sau phẫu thuật chỉnh hình bằng phương pháp calcaneo- stop.3 Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá một cách toàn diện đặc điểm hình ảnh X-quang của bàn chân bẹt linh hoạt cũng như mức độ cải thiện chức năng trước và sau phẫu thuật calcaneo-stop. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Đặc điểm lâm sàng và xquang cổ bàn chân trong đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình bàn chân bẹt ở trẻ em”, với mục tiêu sau: 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng và XQ cổ bàn chân ở trẻ em được phẫu thuật chỉnh hình bàn chân bẹt. 2: Đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình bàn chân bẹt bằng phương pháp calcaneo-stop.  vi_VN
dc.description.tableofcontentsMỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Sơ lược giải phẫu chức năng cổ-bàn chân trẻ em 3 1.2. Phân loại bàn chân bẹt 4 1.2.1. Bàn chân bẹt bẩm sinh và bàn chân bẹt mắc phải 4 1.2.2. Bàn chân bẹt linh hoạt và bàn chân bẹt cứng 5 1.2.3. Dịch tễ học 6 1.2.4. Sinh lý bệnh 7 1.2.5. Thăm khám lâm sàng 7 1.2.5.1. Tiền sử 7 1.2.5.2. Lâm sàng 8 1.2.6. Đặc điểm hình ảnh bàn chân bẹt 10 1.2.7. Điều trị 13 1.2.7.1. Bàn chân bẹt linh hoạt không triệu chứng 14 1.2.7.2. Bàn chân bẹt có triệu chứng 14 1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 22 1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới 22 1.3.2. Các nghiên cứu trong nước 24 CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 2.1. Đối tượng nghiên cứu 25 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 25 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 25 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25 2.3. Phương pháp nghiên cứu 25 2.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 30 2.5. Nội dung nghiên cứu 30 2.5.1. Đặc điểm lâm sàng 30 2.5.2. Đặc điểm hình ảnh 32 2.6. Phương pháp phân tích số liệu 33 2.7. Đạo đức nghiên cứu 34 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 3.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 35 3.1.1. Đặc điểm tuổi 35 3.1.2. Đặc điểm giới 36 3.2. Đặc điểm lâm sàng trước và sau phẫu thuật chỉnh hình 38 3.3. Đặc điểm hình ảnh trước và sau mổ phẫu thuật chỉnh hình 39 3.4. Tương quan đặc điểm lâm sàng theo thang điểm AOFAS với các đặc điểm hình ảnh Xquang sau điều trị. 40 3.5. Đường cong ROC giá trị các góc đo trên Xquang sau mổ và điểm cắt AOFAS 41 3.6. Đặc điểm số ngày nằm viện của đối tượng trong nghiên cứu 42 3.7. Biến chứng sau phẫu thuật 43 CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN 44 4.1. Đặc điểm chung 44 4.2. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh X-quang cổ bàn chân trẻ em được phẫu thuật chỉnh hình 44 4.2.1. Trước phẫu thuật 44 4.2.2. Sau phẫu thuật 45 4.3. Mối tương quan giữa AOFAS và chỉ số X-quang sau mổ 49 4.4. Giá trị chẩn đoán các chỉ số hình ảnh (ROC) 51 4.5. Biến chứng và thời gian nằm viện 55 4.6. Ý nghĩa lâm sàng của phương pháp Calcaneo-stop 64 4.7. Hạn chế của nghiên cứu 67 KẾT LUẬN 68 KIẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO BỆNH ÁN NGHIÊN CỨUvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.titleĐặc điểm lâm sàng và Xquang cổ bàn chân trong đánh giá kết quả phẫu thuật chỉnh hình bàn chân bẹt ở trẻ emvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
phươngch32. đề tài bàn chân bẹt bản sửa theo HĐ.dsbn.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
3.29 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
phươngch32. đề tài bàn chân bẹt bản sửa theo HĐ..docx
  Tập tin giới hạn truy cập
10.38 MBMicrosoft Word XML


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.