Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5594Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Phan, Tuấn Đạt | - |
| dc.contributor.author | Phan, Thành Hiến | - |
| dc.date.accessioned | 2025-10-28T03:04:24Z | - |
| dc.date.available | 2025-10-28T03:04:24Z | - |
| dc.date.issued | 2025-10-14 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5594 | - |
| dc.description.abstract | Background: Hội chứng động mạch vành cấp (HCVC) là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tim mạch tại Việt Nam. Stent phủ Everolimus đã chứng minh hiệu quả và an toàn trong nhiều thử nghiệm quốc tế, song dữ liệu về stent sản xuất trong nước còn hạn chế. Methods: Nghiên cứu tiến cứu mô tả dọc được thực hiện trên 38 bệnh nhân HCVC được đặt stent phủ Everolimus nội địa (Evenam) tại Viện Tim mạch Việt Nam. Các thông số chính bao gồm: tỷ lệ thành công thủ thuật, biến cố tim mạch nội viện và 90 ngày, tử vong, tái nhập viện, thay đổi phân suất tống máu (EF), mức lọc cầu thận (eGFR), rối loạn vận động vùng, và chất lượng cuộc sống (Seattle Angina Questionnaire – SAQ-7). Dữ liệu được phân tích bằng SPSS 26.0, p<0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê. Results: Tỷ lệ thành công thủ thuật đạt 100%. Trong giai đoạn nội viện, không ghi nhận tử vong, nhồi máu cơ tim hay huyết khối trong stent. Sau 90 ngày, có 3 ca tử vong (7,9%) do nguyên nhân nhiễm trùng ngoài tim mạch; không có tử vong tim mạch, tái thông mạch đích hay huyết khối trong stent. Năm bệnh nhân (13,2%) nhập viện lại, chủ yếu do nhiễm trùng hoặc theo kế hoạch can thiệp thì hai. Sau 90 ngày, 82,9% bệnh nhân ở CCS I và 85,7% ở NYHA I. Điểm SAQ-7 cao: gắng sức 95,95 ± 6,51, tần số đau ngực 82,14 ± 9,72, chất lượng cuộc sống 80,48 ± 14,98. EF tăng từ 58,44 ± 12,33% lên 61,66 ± 10,42% (p=0,09); rối loạn vận động vùng giảm từ 39,5% xuống 14,3% (p=0,021); eGFR ổn định (80,13 vs 78,44 ml/ph/1,73 m²; p=0,56). Conclusion: Stent phủ Everolimus nội địa an toàn và hiệu quả trong điều trị hội chứng vành cấp, với tỷ lệ thành công thủ thuật cao, không ghi nhận biến cố tim mạch nặng trong 90 ngày, cải thiện triệu chứng, chất lượng cuộc sống và chức năng tim, đồng thời duy trì ổn định chức năng thận. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | DANH MỤC BẢNG DANH MỤC BIỂU ĐỒ ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Khái quát về hội chứng mạch vành cấp 3 1.1.1 Định nghĩa hội chứng mạch vành cấp 3 1.1.2 Bệnh sinh của hội chứng mạch vành cấp 3 1.1.3. Chẩn đoán hội chứng mạch vành cấp 4 1.1.4. Chiến lược điều trị hội chứng mạch vành cấp. 5 1.2. Can thiệp động mạch vành qua da 8 1.2.1. Lịch sử can thiệp động mạch vành 8 1.2.2. Các loại stent phủ thuốc 10 1.2.3. Tổng quan về stent phủ thuốc everolimus 13 1.3. Siêu âm trong lòng mạch (ivus) trong can thiệp động mạch vành 16 1.3.1. Tổng quan chung về IVUS 16 1.3.2. IVUS trong can thiệp động mạch vành 18 1.3.2.2. IVUS sau khi đặt stent 23 1.4. Tổng quan về stent phủ thuốc everolimus sản xuất tại việt nam (evenam) 25 CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 2.1. Đối tượng nghiên cứu 31 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 31 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ 31 2.2. Phương pháp nghiên cứu 32 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 32 2.2.2. Cỡ mẫu 32 2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu 32 2.3. Các biến số, chỉ số nghiên cứu. 34 2.3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 34 2.3.2. Khám đánh giá ban đầu 34 2.3.3. Các chỉ số xét nghiệm 35 2.3.4. Các chỉ số thăm dò chức năng 36 2.3.5. Tổn thương trên thăm dò động mạch vành 36 2.4. Quy trình thực hiện can thiệp động mạch vành qua da và siêu âm trong lòng mạch. 40 2.4.1. Địa điểm và phương tiện 40 2.4.2. Dụng cụ chụp và can thiệp động mạch vành. 40 2.4.3. Chuẩn bị bệnh nhân. 41 2.4.4. Các bước tiến hành thủ thuật 41 2.5. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu 42 2.6. Xử lý số liệu 43 2.7. Sai số và nhiễu 43 2.8. Đạo đức trong nghiên cứu 44 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46 3.1. Đặc điểm nhân trắc học của đối tượng nghiên cứu 46 3.1.2. Đặc điểm về tuổi 46 3.1.3. Đặc điểm về tiền sử 47 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng nội viện của đối tượng nghiên cứu 48 3.2.1. Chẩn đoán vào viện 48 3.2.2. Triệu chứng vào viện 48 3.2.3. Mức độ đau ngực thời điểm nhập viện 49 3.2.4. Phân độ Killip thời điểm nhập viện 50 3.2.5. Mức lọc cầu thận nội viện 50 3.2.6. Phân suất tống máu thất trái nội viện 51 3.2.7. Rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim 52 3.3. Đặc điểm tổn thương động mạch vành, can thiệp mạch và biến cố nội viện của đối tượng nghiên cứu 53 3.3.1. Vị trí tổn thương động mạch vành 53 3.3.2. Dòng chảy TIMI trước can thiệp 54 3.3.3. Đặc điểm về stent động mạch vành 54 3.3.4. Đặc điểm tổn thương động mạch vành trên IVUS trước đặt stent 55 3.3.5. Kết quả sau đặt stent Evenam 57 3.3.6. Các đặc điểm liên quan đến an toàn của can thiệp động mạch vành 59 3.3.7. Các biến cố nội viện của đối tượng nghiên cứu 60 3.4. Các đặc điểm trong quá trình theo 90 ngày 61 3.4.1. Đặc điểm tái nhập viện, tử vong trong 90 ngày 61 3.4.2. Triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu sau 90 ngày 62 3.4.3. Điểm chất lượng cuộc sống sau 90 ngày 63 3.4.4. Một số yếu tố liên quan tới điểm SAQ-7 sau 90ngày 63 3.4.5. Mức lọc cầu thận, phân suất tống máu thất trái và rốiloạn vận động vùng trên siêu âm tim ở thời điểm 90 ngày 65 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 69 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 69 4.1.1. Đặc điểm về tuổi 69 4.1.2. Đặc điểm về giới 70 4.1.3. Đặc điểm về tiền sử 71 4.2.Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng nội viện 73 4.2.1. Chẩn đoán vào viện 73 4.2.2. Triệu chứng vào viện 74 4.2.3 Đặc điểm trên siêu âm tim 76 4.3. Đặc điểm tổn thương động mạch vành, can thiệp mạch và biến cố nội viện của đối tượng nghiên cứu 77 4.3.1. Vị trí tổn thương động mạch vành 77 4.3.2. Dòng chảy TIMI trước can thiệp 78 4.3.3. Đặc điểm tổn thương trên IVUS trước và sau đặt stent 80 4.3.4. Các đặc điểm liên quan đến an toàn của can thiệp ĐMV 82 4.3.5. Các biến cố nội viện của đối tượng nghiên cứu 82 4.4. Các đặc điểm trong quá trình theo 90 ngày 84 4.4.1. Đặc điểm tái nhập viện, tử vong và biến cố trong 90 ngày 84 4.4.2. Triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu sau 90 ngày 86 4.4.3. So sánh EF, mức lọc cầu thận và rối loạn vận động vùng nội viện và sau 90 ngày 87 4.4.4. Chất lượng cuộc sống theo thang điểm SAQ-7 sau 90 ngày 88 4.5. Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 91 KẾT LUẬN 92 KIẾN NGHỊ 94 TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | hội chứng động mạch vành cấp; can thiệp động mạch vành; stent phủ Everolimus; SAQ-7; Evenam | vi_VN |
| dc.title | Đánh giá kết quả sớm (3 tháng) và tính an toàn của stent phủ thuốc everolimus (Evenam) bằng IVUS ở bệnh nhân hội chứng động mạch vành cấp tại Viện Tim mạch Việt Nam. | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Luận văn Phan Thành Hiến.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 2.66 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| Luận văn Phan Thành Hiến.docx Tập tin giới hạn truy cập | 3.32 MB | Microsoft Word XML |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
