Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5569Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn Đình, Minh | - |
| dc.contributor.advisor | Nguyễn Duy, Hùng | - |
| dc.contributor.author | Phan Trọng, Nguyên | - |
| dc.date.accessioned | 2025-10-23T08:14:36Z | - |
| dc.date.available | 2025-10-23T08:14:36Z | - |
| dc.date.issued | 2025 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5569 | - |
| dc.description.abstract | Mục tiêu • Mô tả đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính mạch máu và tưới máu não trên cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân Moya-moya trước phẫu thuật tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức. • Đánh giá kết quả tưới máu não và một số yếu tố liên quan sau phẫu thuật trên cắt lớp vi tính 256 dãy ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu trên. Phương pháp nghiên cứu • Thiết kế: theo dõi dọc; lấy mẫu tiến cứu và hồi cứu; chọn mẫu thuận tiện. • Địa điểm & thời gian: Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, 05/2021–08/2025. • Đối tượng: bệnh nhân chẩn đoán Moyamoya, có CTA & CTP trước mổ và theo dõi 1 tháng, 6 tháng; phẫu thuật bắc cầu trực tiếp; loại trừ hình ảnh CTP kém chất lượng hoặc thiếu mốc chụp. • Phương tiện: CLVT 256 dãy GE Revolution; AW 4.7; PACS INFINITT. • Phân tích số liệu: lưu trữ Excel, xử lý SPSS 27.0; thống kê mô tả và kiểm định thích hợp, p<0,05 là ý nghĩa. Kết quả • Sau mổ 1 tháng (n=28): CBF tăng từ 36,51 ± 5,02 lên 42,53 ± 5,23 ml/100g/phút; CBV tăng nhẹ 3,29 ± 0,44 lên 3,33 ± 0,45 ml/100g; MTT giảm 5,60 ± 0,74 xuống 3,55 ± 0,75 s; TTP giảm 20,17 ± 1,81 xuống 18,09 ± 1,60 s; tất cả p<0,01. • Sau mổ 6 tháng (n=26), chỉ số tương đối: rCBF 0,92 ± 0,03 → 1,10 ± 0,05; rCBV 0,98 ± 0,03 → 1,01 ± 0,03; rMTT 1,18 ± 0,09 → 0,77 ± 0,12; rTTP 1,07 ± 0,05 → 0,93 ± 0,06; tất cả p<0,001. • Tỉ lệ cầu nối “thông tốt” trong nghiên cứu: 89,3%. Kết luận • Phẫu thuật bắc cầu STA–MCA cải thiện rõ rệt tưới máu não ở bệnh nhân Moyamoya: CBF/CBV tăng, MTT/TTP giảm, duy trì đến ít nhất 6 tháng sau mổ. • CTP (kết hợp chỉ số tuyệt đối và tương đối) là công cụ khách quan, đáng tin cậy để đánh giá và theo dõi hiệu quả sau mổ bắc cầu. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Định nghĩa bệnh lý moyamoya 3 1.2. Dịch tễ học 3 1.3. Sinh lý bệnh 4 1.4. Giải phẫu bệnh 6 1.5. Biểu hiện lâm sàng 8 1.5.1. Thiếu máu não cục bộ và cơn nhồi máu não thoáng qua 8 1.5.2. Xuất huyết trong nhu mô não, não thất và khoang dưới nhện 9 1.6. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh 10 1.6.1. Chụp cộng hưởng từ sọ não và mạch não 11 1.6.2. Chụp mạch máu số hoá xoá nền 14 1.6.3. Chụp cắt lớp vi tính sọ não và mạch não 15 1.6.4. Chụp cắt lớp vi tính tưới máu não 17 1.6.5. Chụp cộng hưởng từ tưới máu não 20 1.6.6. SPECT 21 1.6.7. PET 21 1.6.8. Chụp CT sử dụng khí Xenon 22 1.6.9. Chụp mạch số hóa xóa nền định lượng 22 1.6.10. Siêu âm Doppler 23 1.7. Tiêu chuẩn chẩn đoán 23 1.7.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán 23 1.7.2. Phân độ Suzuki 25 1.8. Điều trị 26 1.8.1. Điều trị nội khoa 26 1.8.2. Điều trị phẫu thuật 27 1.9. Tình hình nghiên cứu 30 1.9.1. Trên thế giới 30 1.9.2. Tại Việt Nam 32 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33 2.1. Đối tượng nghiên cứu 33 2.1.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 33 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu: 33 2.2. Phương pháp nghiên cứu 33 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 33 2.2.2 Chọn mẫu nghiên cứu 33 2.2.3 Sơ đồ nghiên cứu: 34 2.2.4. Phương tiện nghiên cứu 34 2.2.5. Quy trình chụp cắt lớp vi tính tưới máu não: 35 2.2.6. Các biến số nghiên cứu: 40 2.2.7. Công cụ nghiên cứu: 42 2.2.8. Phương pháp thu thập thông tin 42 2.2.9. Phương pháp phân tích và xử lí số liệu 42 2.3. Đạo đức nghiên cứu 42 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44 3.1. Đặc điểm chung 44 3.1.1. Tuổi 44 3.1.2. Giới tính 44 3.1.3. Tuổi và giới 45 3.1.4. Triệu chứng lâm sàng 45 3.2. Phục vụ mục tiêu 1: Đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính mạch máu não và tưới máu não. 46 3.2.1. Vị trí tổn thương 46 3.2.2. Các tổn thương trên CLVT lúc vào viện: 46 3.2.3. Phân loại giai đoạn MMD theo Suzuki. 47 3.2.4. Giá trị tương đối CTP trước phẫu thuật bắc cầu động mạch. 48 3.3. Phục vụ mục tiêu 2: 49 3.3.1. Phân loại giai đoạn MMD của bán cầu não được phẫu thuật bắc cầu theo Suzuki. 49 3.3.2. Đánh giá cầu nối sau phẫu thuật. 50 3.3.3. Giá trị tương đối CTP sau phẫu thuật bắc cầu động mạch 1 tháng, 6 tháng. 50 3.3.4. So sánh các giá trị của cắt lớp vi tính tưới máu tương đối trước và sau phẫu thuật 1 tháng ở bệnh nhân moyamoya 52 3.3.5. So sánh các giá trị của cắt lớp vi tính tưới máu trước và sau phẫu thuật 1 tháng ở bệnh nhân moyamoya 52 3.3.6. So sánh các giá trị của cắt lớp vi tính tưới máu tương đối trước và sau phẫu thuật 6 tháng ở bệnh nhân moyamoya 53 3.3.7. So sánh các giá trị của cắt lớp vi tính tưới máu trước và sau phẫu thuật 6 tháng ở bệnh nhân moyamoya 54 3.3.8. So sánh các giá trị của cắt lớp vi tính tưới máu sau phẫu thuật 1 tháng và sau phẫu thuật 6 tháng ở bệnh nhân moyamoya 55 3.3.9. So sánh các giá trị của cắt lớp vi tính tưới máu sau phẫu thuật 1 tháng và sau phẫu thuật 6 tháng ở bệnh nhân moyamoya 56 3.3.10. So sánh các giá trị của cắt lớp vi tính tưới máu tương đối trước và sau phẫu thuật 1 tháng ở 2 nhóm bệnh nhân có giai đoạn Suzuki II+III và giai đoạn IV. 57 3.3.11. So sánh các giá trị của cắt lớp vi tính tưới máu tương đối trước và sau phẫu thuật 6 tháng ở 2 nhóm bệnh nhân có giai đoạn Suzuki II+III và giai đoạn IV. 58 3.3.12. So sánh các giá trị của cắt lớp vi tính tưới máu trước phẫu thuật, sau phẫu thuật 1 tháng và sau phẫu thuật 6 tháng ở bệnh nhân moyamoya. 59 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 60 4.1. Đặc điểm chung. 60 4.1.1. Tuổi. 60 4.1.2. Giới và phân bố giới theo nhóm tuổi. 60 4.1.3. Triệu chứng lâm sàng. 61 4.2. Đặc điểm hình ảnh trước phẫu thuật. 62 4.2.1. Vị trí tổn thương. 62 4.2.2. Các tổn thương trên CLVT trước phẫu thuật. 62 4.2.3. Phân loại giai đoạn MMD theo Suzuki. 63 4.2.4. Giá trị tương đối CTP trước phẫu thuật bắc cầu động mạch. 64 4.3. Đặc điểm hình ảnh sau phẫu thuật bắc cầu động mạch. 64 4.3.1. Đánh giá cầu nối sau phẫu thuật. 64 4.3.2. Giá trị cắt lớp vi tính tưới máu trước và sau phẫu thuật 1 tháng. 65 4.3.3. Giá trị cắt lớp vi tính tưới máu tương đối trước và sau phẫu thuật 1 tháng 66 4.3.4. Giá trị cắt lớp vi tính tưới máu và tưới máu tương đối trước và sau phẫu thuật 6 tháng. 68 4.3.5. So sánh cắt lớp vi tính tưới máu não sau phẫu thuật 1 tháng và 6 tháng. 69 4.3.6. So sánh các chỉ số tưới máu trên các bệnh nhân có giai đoạn bệnh moyamoya theo Suzuki. 70 KẾT LUẬN 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | moyamoya | vi_VN |
| dc.title | Đặc điểm hình ảnh mạch máu và tưới máu não trên cắt lớp vi tính 256 dãy ở bệnh nhân Moyamoya trước và sau phẫu thuật tại bệnh viện Hữu nghị Việt Đức | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 2025NTphantrongnguyen.docx Tập tin giới hạn truy cập | 22.25 MB | Microsoft Word XML | ||
| 2025NTphantrongnguyen.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 22.14 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
