Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5560Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Nguyễn, Huy Bình | - |
| dc.contributor.advisor | Nguyễn, Minh Sang | - |
| dc.contributor.author | Trần, Hoàng Hà | - |
| dc.date.accessioned | 2025-10-20T14:50:47Z | - |
| dc.date.available | 2025-10-20T14:50:47Z | - |
| dc.date.issued | 2025-10-10 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5560 | - |
| dc.description.abstract | Mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng trong các bảng câu hỏi Berlin, STOP-Bang, Epworth và kết quả đa ký hô hấp ở người bệnh có nguy cơ cao mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ tại Bệnh viện Phổi Trung Ương 2. Nhận xét mối liên quan giữa một số đặc điểm lâm sàng trong các bảng câu hỏi với kết quả đa ký hô hấp ở nhóm đối tượng trên và giá trị sàng lọc của các bảng câu hỏi Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 80 bệnh nhân đến khám và điều trị tại Khoa Y học giấc ngủ và bệnh lý hô hấp, Bệnh viện Phổi Trung Ương từ tháng 09 năm 2023 đến tháng 01 năm 2025 có nguy cơ cao mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. Kết quả: - Số lượng bệnh nhân nam giới chiếm 68,75%. Tuổi trung bình là 57,0. BMI trung bình là 23,80. Có 55,0% bệnh nhân có tình trạng thừa cân – béo phì. - Tỉ lệ bệnh nhân có ngưng thở khi ngủ trong nghiên cứu là 90,0%. - Có 31,25% bệnh nhân có tình trạng buồn ngủ quá mức ban ngày theo thang điểm Epworth. - Tất cả các bệnh nhân ngủ ngáy to đều có ngưng thở khi ngủ (100%), trong đó 86,2% là ngưng thở mức độ trung bình - nặng. - Điểm Berlin trung bình là 1,5. Có 43,75% bệnh nhân được phân loại có nguy cơ cao mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ. - Điểm STOP-Bang phân bố từ 2 đến 7, trung bình là 3,3. Số lượng bệnh nhân được phân loại có nguy cơ cao mắc hội chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ chiếm 65,0%. Kết luận: - Tỉ lệ bệnh nhân nam mắc ngưng thở khi ngủ cao hơn bệnh nhân nữ ở cả mức độ nhẹ (nam 77,8%, nữ 22,2%), trung bình (nam 64,0%, nữ 36,0%) và nặng (nam 72,4%, nữ 27,6%). - Chênh lệch AHI trung bình giữa các nhóm tuổi là không nhiều - Có mối tương quan thuận giữa BMI và AHI, nhưng mối liên hệ yếu (R² = 0,1393). BMI cao có xu hướng làm tăng nguy cơ ngưng thở khi ngủ. - Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị chẩn đoán dương tính, giá trị chẩn đoán âm tính của bảng câu hỏi Berlin lần lượt là 44,4%, 62,5%, 91,4%, 11,1%. - Độ nhạy của bảng câu hỏi STOP-Bang là 66,7%, còn độ đặc hiệu là 50,0%. Nhóm bệnh nhân nguy cơ cao theo bảng câu hỏi STOP-Bang có nguy cơ ngưng thở khi ngủ mức độ trung bình - nặng cao gấp 3,3 lần nhóm nguy cơ thấp. - Các bệnh nhân có buồn ngủ quá mức ban ngày theo thang điểm Epworth có chỉ số AHI trung bình cao hơn so với nhóm không buồn ngủ quá mức ban ngày (31,1 21,8 so với 23,3 15,5, p = 0,070). ESS không bằng về độ nhạy và độ đặc hiệu so 2 công cụ trên, giá trị chẩn đoán dương tính cũng chưa đến 90,0%. | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Đại cương về giấc ngủ 3 1.2. Hoạt động hô hấp và tim mạch trong giấc ngủ 6 1.2.1. Hoạt động hô hấp 6 1.2.2. Hoạt động tim mạch 7 1.3. Hội chứng ngưng thở khi ngủ 7 1.3.1. Định nghĩa 7 1.3.2. Các yếu tố nguy cơ: 8 1.3.3. Triệu chứng lâm sàng: 10 1.3.4. Triệu chứng cận lâm sàng 12 1.3.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán 15 1.3.6. Một số bảng câu hỏi áp dụng trong sàng lọc hội chứng ngưng thở khi ngủ 16 1.4. Một số nghiên cứu liên quan 20 1.4.1. Trên thế giới 20 1.4.2. Tại Việt Nam 22 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24 2.1. Đối tượng nghiên cứu 24 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25 2.3. Thiết kế nghiên cứu 25 2.4. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu nghiên cứu 25 2.5. Các biến số/chỉ số nghiên cứu 26 2.6. Phương pháp/công cụ thu thập thông tin 27 2.7. Quy trình nghiên cứu 29 2.8. Sai số và cách khắc phục 36 2.9. Phương pháp xử lý số liệu 37 2.10. Đạo đức trong nghiên cứu 37 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 39 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 39 3.1.1. Giới tính 39 3.1.2. Tuổi 39 3.1.3. Chỉ số khối cơ thể 40 3.2. Đặc điểm lâm sàng 41 3.2.1. Triệu chứng ban ngày 41 3.2.2. Triệu chứng ban đêm 42 3.2.3. Một số triệu chứng khác trong bảng câu hỏi Berlin và bảng câu hỏi STOP-Bang 42 3.2.4. Kết quả phân loại nguy cơ ngưng thở khi ngủ bằng bảng câu hỏi STOP-Bang và bảng câu hỏi Berlin 43 3.3. Kết quả đa ký hô hấp 47 3.4. Mối liên quan giữa mức độ ngưng thở và một số đặc điểm lâm sàng 49 3.4.1. AHI và giới tính 49 3.4.2. AHI và tuổi 51 3.4.3. AHI và BMI 52 3.4.4. AHI và ngủ ngáy to 53 3.4.5. AHI và bảng câu hỏi Berlin 53 3.4.6. AHI và bảng câu hỏi STOP-Bang 54 3.4.7. AHI và thang điểm Epworth 54 3.4.8. Giá trị sàng lọc ngưng thở khi ngủ của bảng câu hỏi Berlin, bảng câu hỏi STOP-Bang, thang điểm Epworth 55 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 60 4.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 60 4.1.1. Giới tính 60 4.1.2. Tuổi 60 4.1.3. Chỉ số khối cơ thể 61 4.2. Một số đặc điểm lâm sàng 62 4.2.1. Buồn ngủ quá mức ban ngày 62 4.2.2. Đau đầu buổi sáng 64 4.2.3. Ngủ ngáy to 64 4.2.4. Cơn ngừng thở được chứng kiến 64 4.2.5. Tăng huyết áp 65 4.2.6. Vòng cổ > 40 cm 66 4.3. Đặc điểm đa ký hô hấp 66 4.4. Mối liên quan giữa mức độ ngừng thở và một số đặc điểm lâm sàng 68 4.4.1. AHI và giới tính 68 4.4.2. AHI và tuổi 69 4.4.3. AHI và BMI 70 4.4.4 Giá trị sàng lọc ngưng thở khi ngủ của bảng câu hỏi Berlin, Bảng câu hỏi STOP-Bang và ESS 71 KẾT LUẬN 76 KHUYẾN NGHỊ TÀI LIỆU THAM KHẢO | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | đặc điểm lâm sàng | vi_VN |
| dc.subject | đa ký hô hấp | vi_VN |
| dc.subject | nguy cơ cao | vi_VN |
| dc.subject | ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ | vi_VN |
| dc.title | ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐA KÝ HÔ HẤP Ở NGƯỜI BỆNH CÓ NGUY CƠ CAO MẮC HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ TẮC NGHẼN KHI NGỦ | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Appears in Collections: | Luận văn bác sĩ nội trú | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| Luận Văn BSNT_Hà_Sau bảo vệ.docx Restricted Access | 5.49 MB | Microsoft Word XML | ||
| Luận Văn BSNT_Hà_Sau bảo vệ (1).pdf Restricted Access | 11.54 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
