Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5474Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | PGS.TS Đỗ Nam Khánh | - |
| dc.contributor.advisor | PGS.TS. Nguyễn Trọng Hưng | - |
| dc.contributor.author | Bùi Thiên Hương | - |
| dc.date.accessioned | 2024-12-09T14:03:19Z | - |
| dc.date.available | 2024-12-09T14:03:19Z | - |
| dc.date.issued | 2024 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/5474 | - |
| dc.description.abstract | Mô tả tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi mắc đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2023-2024. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 292 người cao tuổi mắc đái tháo đường type 2 từ 65 tuổi trở lên, điều trị nội trú tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương. Kết quả: Trong số 292 đối tượng tham gia nghiên cứu, nam giới chiếm 48,6% và nữ giới chiếm 51,4%. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 73,7 ± 6,3 tuổi. Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI: tỷ lệ thừa cân béo phì là 50,3%, bình thường là 43,2%, thiếu năng lượng trường diễn là 6,5%. Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo MNA: tỷ lệ tình trạng dinh dưỡng bình thường là 39%, có nguy cơ suy dinh dưỡng là 44,9%, bị suy dinh dưỡng là 16,1%. Có 92,8% đối tượng nghiên cứu có VE/VM cao, trong đó tỷ lệ nữ giới có VE/VM cao (97,3%) cao hơn nam giới có VE/VM cao (88%). Có sự khác biệt giữa phân loại tình trạng dinh dưỡng theo phương pháp MNA và phương pháp BMI. Nhóm đối tượng nghiên cứu mắc từ 3 bệnh kèm theo trở lên có nguy cơ thừa cân béo phì (theo phân loại BMI) gấp 3,5 lần so với nhóm mắc dưới 3 bệnh kèm theo (OR=3,5; 95%CI=1,9-6,7). Nhóm đối tượng nghiên cứu có VE/VM cao có nguy cơ thừa cân béo phì (theo phân loại BMI) gấp 4,8 lần so với nhóm có VE/VM bình thường (OR=4,8; 95%CI=1,6-24,5). Nhóm đối tượng nghiên cứu ≥ 80 tuổi có nguy cơ suy dinh dưỡng (theo phân loại MNA) cao gấp 2,1 lần so với nhóm từ 65 đến dưới 80 tuổi (OR=2,1; 95%CI=1,1-4,1). Nhóm đối tượng nghiên cứu không tập thể dục có nguy cơ suy dinh dưỡng (theo phân loại MNA) cao gấp 2,0 lần so với nhóm có tập thể dục (OR=2,0; 95%CI=1,1-3,6). | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1. Tổng quan về bệnh đái tháo đường 3 1.1.1. Định nghĩa 3 1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường 3 1.1.3. Biến chứng của bệnh đái tháo đường 4 1.1.4. Thực trạng bệnh đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam 4 1.1.5. Tình trạng đái tháo đường type 2 ở người cao tuổi 7 1.2. Tình trạng dinh dưỡng ở người bệnh đái tháo đường 8 1.2.1. Một số khái niệm 8 1.2.2. Một số phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 8 1.2.3. Vai trò của dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường type 2 11 1.2.4. Nhu cầu năng lượng khuyến nghị cho bệnh nhân đái tháo đường 12 1.2.5. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường 14 1.2.6. Một số nghiên cứu về thực trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường type 2 16 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 2.1. Đối tượng nghiên cứu 21 2.2. Địa điểm nghiên cứu 21 2.3. Thời gian nghiên cứu 21 2.4. Thiết kế nghiên cứu 21 2.5. Mẫu và phương pháp chọn mẫu 21 2.5.1. Cỡ mẫu 21 2.5.2. Phương pháp chọn mẫu 22 2.6. Biến số, chỉ số 22 2.6.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 22 2.6.2. Mục tiêu 1 - Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 22 2.6.3. Mục tiêu 2 - Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 24 2.7. Phương pháp thu thập số liệu 26 2.7.1. Phỏng vấn 26 2.7.2. Đo chỉ số nhân trắc 26 2.7.3. Thu thập thông tin chỉ số xét nghiệm sinh hoá 27 2.8. Quy trình thu thập số liệu 27 2.9. Phân tích và xử lý số liệu 27 2.10. Sai số và phương pháp khống chế sai số 28 2.11. Đạo đức nghiên cứu 28 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 29 3.2. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 33 3.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu 43 Chương 4: BÀN LUẬN 50 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 50 4.1.1. Tuổi 50 4.1.2. Giới tính 50 4.1.3. Thời gian mắc bệnh Đái tháo đường type 2 51 4.1.4. Tình trạng bệnh lý kèm theo 52 4.1.5. Một số thói quen lối sống của đối tượng nghiên cứu 53 4.1.7. Khả năng kiểm soát một số chỉ số sinh hoá, huyết áp của người bệnh 54 4.2. Tình trạng dinh dưỡng của người cao tuổi mắc đái tháo đường type 2 điều trị tại bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2023-2024 57 4.2.1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc 57 4.2.2. Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo MNA 60 4.2.3. Sự khác biệt giữa phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI và MNA 61 4.2.4. Một số thói quen ăn uống của đối tượng nghiên cứu 62 4.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người cao tuổi mắc đái tháo đường type 2 điều trị tại bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2023-2024 63 4.3.1. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng phân loại theo BMI 63 4.3.2. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng phân loại theo MNA 65 KẾT LUẬN 70 KHUYẾN NGHỊ 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Dinh dưỡng | vi_VN |
| dc.subject | Đái tháo đường | vi_VN |
| dc.subject | Bệnh viện Nội tiết Trung ương | vi_VN |
| dc.title | Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương năm 2023-2024 | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận văn thạc sĩ | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| Bùi Thiên Hương-Cao học-Y học dự phòng-2022-2024.docx Tập tin giới hạn truy cập | 560.58 kB | Microsoft Word XML | ||
| Bùi Thiên Hương-Cao học-Y học dự phòng-2022-2024.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 1.34 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
