Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/4938
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorPGS.TS. Nguyễn Hữu Ước-
dc.contributor.authorNguyễn Công Hựu-
dc.date.accessioned2024-04-12T14:53:57Z-
dc.date.available2024-04-12T14:53:57Z-
dc.date.issued2018-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/4938-
dc.description.abstract- Mạch ghép động mạch ngực trong trái có chất lượng tốt nhất: cầu nối bằng động mạch ngực trong trái có tỉ lệ hẹp - tắc thấp nhất (15,52%). Không có sự khác biệt giữa mạch ghép ĐMQ quay (tỉ lệ hẹp - tắc 47,06%) và TMHL (44,36%). - Tỉ lệ cầu nối còn thông sau mổ tỉ lệ thuận với mức độ hẹp khít (> 95 %) của động mạch vành đích trước mổ: cầu nối vào các ĐMV hẹp > 95% trước mổ có tỉ lệ hẹp – tắc thấp hơn. - Bóc nội mạc ĐMV không làm gia tăng tỉ lệ tử vong và biến chứng sớm. Bóc nội mạc động mạch vành trong những trường hợp mạch thương tổn xơ vữa nặng khó khâu nối, hoặc không đảm bảo chất lượng miệng nối là giải pháp cho tái tưới máu toàn bộ các nhánh động mạch vành. - Điểm EuroSCORE II: EuroSCORE II > 2% làm tăng gấp 3,4 lần nguy cơ tử vong xa, 8 lần nguy cơ thở máy kéo dài. EuroSCORE II > 5% làm tăng 12 lần nguy cơ tử vong sớm. - Hẹp thân chung động mạch vành trái > 75%: tăng nguy cơ thở máy kéo dài 4,4 lần, tăng nguy cơ tử vong xa 4,3 lần.vi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectNgoại lồng ngực - 62720124vi_VN
dc.titleNghiên cứu kết quả phẫu thuật bắc cầu chủ vành ở bệnh nhân hẹp ba thân động mạch vành tại trung tâm tim mạch bệnh viện Evi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận án (nghiên cứu sinh)

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
NGUYENCONGHUU-NgoaiTK-Sn.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
2.55 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn
NguyenCongHuu-tt.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
469.46 kBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.