Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/4917Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
| Trường DC | Giá trị | Ngôn ngữ |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | PGS. TS. Phạm Thị Lan | - |
| dc.contributor.advisor | GS. Riichiro Abe | - |
| dc.contributor.author | Trần Thị Huyền | - |
| dc.date.accessioned | 2024-04-12T14:11:06Z | - |
| dc.date.available | 2024-04-12T14:11:06Z | - |
| dc.date.issued | 2021-05-11 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/4917 | - |
| dc.description.abstract | Tóm tắt tiếng việt: - HLA-B*15:02 là allele HLA-B có tần suất cao nhất ở các bệnh nhân có hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) người Việt (dân tộc Kinh). Allele HLA-B*51:02 có thể đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của SJS/TEN do thuốc đông y. Có mối liên quan giữa allele HLA-B và SJS/TEN do một số thuốc. Định type HLA-B có thể hữu ích trong chẩn đoán sơ bộ thuốc nghi ngờ gây SJS/TEN. - Nồng độ huyết thanh granulysin ở các bệnh nhân SJS/TEN cao hơn các bệnh nhân hồng ban đa dạng (EM). Sau khởi phát, nồng độ huyết thanh granulysin không tương quan với mức độ nặng của bệnh. - Ở các bệnh nhân SJS/TEN, nồng độ huyết thanh GM-CSF, TNF-α, IFN-γ, IL-6 và IL-12 cao hơn so với các bệnh nhân EM. Tại thời điểm tái tạo thượng bì, nồng độ huyết thanh GM-CSF, TNF-α, IFN-γ, IL-1β, IL-5, IL-6 và IL-12 thấp hơn so với lúc nhập viện. Nồng độ huyết thanh IFN-γ có thể là một dấu ấn tốt để chẩn đoán phân biệt SJS/TEN với EM cũng như đánh giá sự tiến triển và mức độ nặng của SJS/TEN. Tóm tắt tiếng anh: - HLA-B*15:02 was the most common HLA-B allele in Vietnamese patients (Kinh ethnicity) with Stevens-Johnson syndrome (SJS) and toxic epidermal necrolysis (TEN). HLA-B*51:02 allele may play an important role in the pathogenesis of the traditional medicine-induced SJS/TEN. There may possibly have a link between HLA-B alleles and causative drugs of SJS/TEN. The HLA-B genotypes may be useful for suggesting the causative drugs in some cases and preventing SJS/TEN. - Serum granulysin levels were significantly higher in SJS/TEN patients than in erythema multiforme (EM) patients. After the onset of SJS/TEN, serum granulysin levels were not associated with the severity of the diseases. - In SJS/TEN patients, serum levels of GM-CSF, TNF-α, IFN-γ, IL-6 and IL-12 were significantly higher than those in EM patients. At the day of re-epithelialization, serum levels of GM-CSF, TNF-α, IFN-γ, IL-1β, IL-5, IL-6 and IL-12 were significantly lower than those at the day of hospitalization. Serum level of IFN-γ may be a good biomarker to differentiate SJS/TEN from EM as well as to evaluate the progress and the severity of SJS/TEN. | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Da liễu | vi_VN |
| dc.title | “Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Bộ sưu tập: | Luận án (nghiên cứu sinh) | |
Các tập tin trong tài liệu này:
| Tập tin | Mô tả | Kích thước | Định dạng | |
|---|---|---|---|---|
| 36_da lieu_Tran Thi Huyen.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 3.51 MB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn | |
| TÓM TẮT LUẬN ÁN-tiếng Việt-Trần Thị Huyền-Da liễu.pdf Tập tin giới hạn truy cập | 724.85 kB | Adobe PDF | ![]() Đăng nhập để xem toàn văn |
Hiển thị đơn giản biểu ghi tài liệu
Giới thiệu tài liệu này
Xem thống kê
Kiểm tra trên Google Scholar
Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.
