Please use this identifier to cite or link to this item:
http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/3858Full metadata record
| DC Field | Value | Language |
|---|---|---|
| dc.contributor.advisor | Phạm, Cường | - |
| dc.contributor.author | Vũ, Hoa | - |
| dc.date.accessioned | 2022-11-04T02:34:36Z | - |
| dc.date.available | 2022-11-04T02:34:36Z | - |
| dc.date.issued | 2022 | - |
| dc.identifier.uri | http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/3858 | - |
| dc.description.abstract | Trong những năm gần đây, bệnh lý đau rễ thần kinh (TK) cột sống cổ (CSC) trở nên rất phổ biến, gây tác động nhiều đến sức khỏe và tinh thần bệnh nhân (BN), làm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt và lao động. Trong một nghiên cứu hồi cứu thống kê trên một số lượng lớn thấy tỷ lệ có bệnh lý rễ TK cổ là 83 trên 100000 người. Theo nghiên cứu gần đây nhất của Schoenfeld và cộng sự, tỷ lệ này là 1 trên 1000 người mỗi năm, độ tuổi lớn hơn 40 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất. Bệnh lý rễ TK CSC xuất hiện khi các rễ bị kích thích gây đau từ cổ xuống vai và tay, các rễ thần kinh chi phối chủ yếu là rễ C5, C6, C7; có thể là hậu quả chèn ép từ đĩa đệm hoặc gai xương trong thoái hóa cột sống cổ hay do bệnh thoái hóa khớp cột sống, viêm rễ TK. Trong đó nguyên nhân phổ biến nhất là thoát vị đĩa đệm và thoái hóa CSC. Đối với bệnh lý rễ TK cổ, điều trị bảo tồn là thiết yếu, điều trị phẫu thuật chỉ được đặt ra khi đau kéo dài khó điều trị hoặc có triệu chứng thiếu hụt chức năng TK mức độ nặng hoặc tiến triển. Điều trị bảo tồn nhằm giảm đau, hồi phục chức năng TK, ngăn ngừa tái phát và để bệnh nhân trở về cuộc sống bình thường. Một trong số các phương pháp điều trị bảo tồn là tiêm thẩm phân corticoid.3 Và một bước tiến quan trọng của những kĩ thuật tiêm corticoid là nhờ vào sự hướng dẫn của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh, giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ chính xác và độ an toàn của thủ thuật. Phương tiện đầu tiên được sử dụng là tiêm dưới màn huỳnh quang tăng sáng (Fluoroscopy- FL), theo sau đó là cắt lớp vi tính (CLVT) và siêu âm (SA). Các bằng chứng hiện tại đưa ra thì hiệu quả giảm đau và sự cải thiện chức năng là như nhau khi tiêm dưới hướng dẫn của FL, CLVT và SA. Tuy nhiên có một vài nghiên cứu báo cáo khi tiêm dưới FL có thể có biến chứng tử vong do tổn thương động mạch đốt sống hoặc nhồi máu tủy sống và thân não. Trong nghiên cứu của Ma và cộng sự tỷ lệ biến chứng của tiêm dưới FL là 1,64 %. Mặc dù gần đây nhiều tác giả sử dụng Steroid dạng không hạt và hướng tiếp cận rễ TK vào bờ sau của LLH, ngay trước diện khớp trên ở mặt phẳng chếch giúp giảm tỷ lệ biến chứng nhưng trên thực tế khi tiến hành tiêm dưới FL vẫn tiềm ẩn nguy cơ tổn thương những mạch quan trọng nằm ở phía sau LLH, đây là nguồn cấp máu cho động mạch tủy trước. Theo McLean cho biết tỷ lệ biến chứng tiêm vào lòng mạch khi tiêm dưới FL là 17,9% và tăng lên 32,8% khi được kiểm tra lại bằng DSA.9 Còn CLVT, mặc dù có độ phân giải rất tốt về phần mềm nhưng cũng gặp khó khăn khi phát hiện và tránh các động mạch rễ và thời gian đưa kim vào vị trí đích lâu hơn so với dưới SA gấp 5 lần.7 Trong khi đó SA có ưu điểm riêng biệt là quan sát được các mạch máu lân cận trong phạm vi 2mm xung quanh đường đi của kim trước khi tiêm và sự lan tỏa của thuốc khi tiêm. Ngoài ra, tiêm dưới SA không có biến chứng dị ứng với thuốc cản quang, tránh phơi nhiễm tia X cho cả BN và nhân viên y tế đặc biệt trong trường hợp tiêm nhiều rễ. Phương pháp này đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu và áp dụng. Tuy nhiên ở Việt Nam phương pháp này vẫn chưa được quan tâm rộng rãi, mới được triển khai tại một số ít bệnh viện lớn và chưa có đề tài nào đánh giá về hiệu quả cũng như tính an toàn của phương pháp. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: Đánh giá hiệu quả giảm đau của tiêm chọn lọc quanh rễ thần kinh C5-C7 dưới hướng dẫn siêu âm | vi_VN |
| dc.description.tableofcontents | ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3 1.1. Đặc điểm giải phẫu sinh lý vùng cột sống cổ 3 1.1.1. Giải phẫu thân đốt sống cổ 3 1.1.2. Giải phẫu đĩa đệm 4 1.1.3. Giải phẫu khoang ngoài màng cứng vùng cột sống cổ 5 1.1.4. Đặc điểm đường ra rễ thần kinh 5 1.1.5. Các động mạch cấp máu cho tủy sống 7 1.1.6. Hệ thống thần kinh cổ và sự chi phối 8 1.2. Các nguyên nhân gây chèn ép rễ thần kinh 10 1.3. Biểu hiện lâm sàng của đau rễ thần kinh cột sống cổ C5-C8 10 1.4. Cận lâm sàng 11 1.4.1. Chụp XQ qui ước 11 1.4.2. Chụp tủy cản quang 11 1.4.3. Chụp cắt lớp vi tính và chụp cắt lớp ống tủy cản quang 12 1.4.4. Chụp cộng hưởng từ cột sống cổ 12 1.4.5. Điện cơ 17 1.5. Các phương pháp điều trị bệnh lý rễ thần kinh cổ 18 1.5.1. Điều trị bảo tồn 18 1.5.2. Điều trị phẫu thuật 18 1.6. Điều trị can thiệp giảm đau 18 1.6.1. Các kĩ thuật tiêm corticoid 18 1.6.2. Các loại thuốc corticosteroid hay dùng trong tiêm rễ thần kinh hiện nay 24 1.7. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 26 1.7.1. Trên thế giới 26 1.7.2. Tại Việt Nam 28 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29 2.1 Đối tượng nghiên cứu 29 2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn 29 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 29 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30 2.3. Thiết kế nghiên cứu 30 2.4. Cỡ mẫu 30 2.5. Biến số và các chỉ số 30 2.5.1. Thông tin chung về bệnh nhân 30 2.5.2. Đặc điểm lâm sàng trước tiêm chọn lọc quanh rễ thần kinh C5-C7 dưới hướng dẫn siêu âm 30 2.5.3. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ 32 2.5.4. Biến số thực hiện kỹ thuật 34 2.5.5. Biến số theo dõi sau can thiệp 34 2.6. Phương tiện và quy trình kỹ thuật chụp cộng hưởng từ và kỹ thuật tiêm chọn lọc quanh rễ thần kinh C5-C7 dưới hướng dẫn siêu âm 35 2.6.1. Phương tiện kỹ thuật 35 2.6.2. Quy trình kỹ thuật chụp cộng hưởng từ và kỹ thuật tiêm chọn lọc quanh rễ thần kinh C5-C7 dưới hướng dẫn siêu âm 35 2.7. Công cụ nghiên cứu 39 2.8. Sơ đồ nghiên cứu 39 2.9. Phân tích và xử lí số liệu 40 2.10. Sai số và cách khống chế 40 2.11. Đạo đức nghiên cứu 40 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41 3.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 41 3.1.1. Đặc điểm về tuổi 41 3.1.2. Đặc điểm về giới 41 3.1.3. Đặc điểm về chỉ số khối cơ thể 42 3.1.4. Tiền sử mắc bệnh kèm theo 42 3.2. Đặc điểm về lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 43 3.2.1. Hội chứng rễ thần kinh 43 3.2.2. Vị trí rễ tổn thương, phân bố bên đau, số lượng rễ đau trên lâm sàng và thời gian mắc bệnh 43 3.2.3. Mức độ đau và mức độ suy giảm ảnh đến chức năng cột sống cổ 45 3.3. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ cột sống cổ 46 3.3.1. Hình ảnh hẹp ống sống trung tâm 46 3.3.2. Hình ảnh hẹp lỗ liên hợp 47 3.3.3. Hình ảnh hẹp lỗ liên hợp ở bệnh nhân đau đơn rễ thần kinh 49 3.4. Kỹ thuật tiêm chọn lọc quanh rễ thần kinh 50 3.4.1. Thời gian tiến hành tiêm chọn lọc quanh rễ thần kinh 50 3.4.2. Vị trí và số lần tiêm chọn lọc rễ thần kinh 50 3.5. Hiệu quả điều trị giảm đau và cải thiện chức năng cột sống cổ 51 3.5.1. Giá trị trung bình và phần trăm giảm điểm đau và mức độ suy giảm chức năng cột sống cổ 51 3.5.2. Tỷ lệ thành công sau tiêm 53 3.6. Đánh giá hiệu quả giảm đau theo thời gian dựa trên các thông tin 53 lâm sàng 53 3.6.1. Đáp ứng giảm đau theo thời gian mắc bệnh. 53 3.6.2. Mối liên quan giữa đáp ứng giảm đau và chỉ số khối cơ thể 54 3.6.3. Mối liên quan giữa đáp ứng giảm đau và tuổi của bệnh nhân 54 3.6.4. Mối liên quan giữa đáp ứng giảm đau với giới tính của bệnh nhân 55 3.6.5. Mối liên quan giữa đáp ứng giảm đau với số lượng rễ đau trên lâm sàng. 56 3.6.6. Đánh giá đáp ứng giảm đau theo bệnh lí kèm theo. 56 3.6.7. Mối liên quan giữa đáp ứng giảm đau với hình ảnh cộng hưởng từ 57 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 61 4.1. Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 61 4.1.1. Tuổi 61 4.1.2. Giới tính 61 4.1.3. Chỉ số khối cơ thể 62 4.1.4. Các bệnh lý kèm theo 62 4.2. Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 63 4.2.1. Các biểu hiện của hội chứng rễ thần kinh cổ 63 4.2.2. Số lượng và vị trí rễ đau trên lâm sàng và thời gian bị bệnh 64 4.3. Đặc điểm cộng hưởng từ của bệnh nhân có chỉ định tiêm chọn lọc quanh rễ thần kinh cổ dưới hướng dẫn siêu âm 65 4.3.1. Hẹp ống sống trung tâm 65 4.3.2. Chèn ép rễ thần kinh 66 4.3.3. Đặc điểm cộng hưởng từ của bệnh nhân đau đơn rễ thần kinh cổ 67 4.4. Thời gian thực hiện thủ thuật, vị trí và số lần tiêm chọn lọc quanh rễ thần kinh cổ dưới hướng dẫn siêu âm 67 4.5. Đáp ứng điều trị 69 4.5.1. Hiệu quả giảm đau theo thời gian 69 4.5.2. Hiệu quả cải thiện chức năng cột sống cổ theo thời gian 70 4.5.3. Tỷ lệ đáp ứng điều trị thành công theo thời gian 71 4.6. Mối liên quan giữa hiệu quả giảm đau với đặc điểm lâm sàng 73 4.6.1. Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh, chỉ số khối cơ thể, tuổi, giới, bệnh lý kèm theo và đáp ứng giảm đau. 73 4.6.2. Mối liên quan giữa số lượng rễ đau và đáp ứng giảm đau. 74 4.7. Mối liên quan giữa hiệu quả giảm đau với đặc điểm cộng hưởng từ 76 4.7.1. Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị giảm đau với mức độ hẹp ống sống ở bệnh nhân đau đơn rễ 76 4.7.2. Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị giảm đau với mức độ, vị trí và nguyên nhân chèn ép rễ thần kinh ở bệnh nhân đau đơn rễ 76 4.8. Biến chứng trong và sau can thiệp. 78 KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC | vi_VN |
| dc.language.iso | vi | vi_VN |
| dc.subject | Tiêm chọn lọc quanh rễ thần kinh C5-C7 | vi_VN |
| dc.subject | Dưới hướng dẫn siêu âm | vi_VN |
| dc.title | Đánh giá hiệu quả giảm đau của tiêm chọn lọc quanh rễ thần kinh C5-C7 dưới hướng dẫn siêu âm | vi_VN |
| dc.type | Thesis | vi_VN |
| Appears in Collections: | Luận văn thạc sĩ | |
Files in This Item:
| File | Description | Size | Format | |
|---|---|---|---|---|
| Luận văn9- HOA CH29- CĐHA (NOP THU VIEN).docx Restricted Access | 4.21 MB | Microsoft Word XML | ||
| Luận văn9- HOA CH29- CĐHA (NOP THU VIEN).pdf Restricted Access | 4.06 MB | Adobe PDF | ![]() Sign in to read |
Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.
