Vui lòng dùng định danh này để trích dẫn hoặc liên kết đến tài liệu này: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/3730
Toàn bộ biểu ghi siêu dữ liệu
Trường DCGiá trị Ngôn ngữ
dc.contributor.advisorPGS.TS Phạm, Văn Minh-
dc.contributor.advisorTS. Trịnh, Quang Dũng-
dc.contributor.authorHồng, Khánh Sơn-
dc.date.accessioned2022-10-20T02:42:34Z-
dc.date.available2022-10-20T02:42:34Z-
dc.date.issued2022-
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/3730-
dc.description.abstractVẹo cột sống vô căn là loại bệnh phổ biến dẫn đến biến dạng cột sống ở trẻ em trên 10 tuổi. Hiệu quả điều trị vẹo cột sống vô căn bằng áo nẹp nắn chỉnh đã được chứng minh. Tuy nhiên, việc mặc áo nẹp trong thời gian dài làm bệnh nhân mặc cảm về ngoại hình góp phần dẫn đến ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và gây stress ở trẻ. Mục tiêu: Đánh giá chất lượng cuộc sống và mức độ stress ở trẻ bị vẹo cột sống vô căn điều trị bằng áo nẹp chỉnh hình và các yếu tố liên quan. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang được tiến hành trên 114 trẻ em đang điều trị bằng áo nẹp chỉnh hình tại Bệnh viện Nhi Trung Ương, Bệnh viện Phục hồi chức năng- Điều trị bệnh nghề nghiệp. Tiêu chí chọn vào bao gồm trẻ gái từ 10-17 tuổi, bé trai từ 10-18 tuổi vẹo cột sống vô căn có góc Cobb từ 20 – 40° và thời gian điều trị bằng áo nẹp từ 3 đến 24 tháng, thời gian mặc áo nẹp trên 12 giờ/ngày. Thang đo SRS-22 được dùng để đánh giá chất lượng cuộc sống, thang đo BSSQ-Brace và BSSQ-Deformity được sử dụng nhằm đánh giá những stress tâm lý mà bệnh nhân vẹo cột sống gặp phải. Kết quả: Điểm CLCS có trung vị là 73, diểm trung bình là 3,32 trong đó lĩnh vực đau có điểm trung bình thấp nhất là 2,2, lĩnh vực tự cảm nhận bản than có điểm trung bình cao nhất là 4,6. Tỷ lệ stress mức độ nhiều ở thang điểm BSSQ Brace và Deformity lần lượt là 83,3% và 71,1%. Ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa điểm CLCS với phong cách thời trang (p=0,020) và mối tương quan nghịch giữa tuổi có kinh và điểm CLCS (r=-0,226) với p<0,05. Học thêm, góc Cobb vùng thắt lưng là yếu tố liên quan đến stress phân theo BBSQ-Deformity (p=0,022). Loại trường mà trẻ theo học là yếu tố liên quan đến stress theo BSSQ-Brace (p=0,036) Kết luận: Trẻ em vẹo cột sống vô căn điều trị bằng áo nẹp chỉnh hình có điểm chất lượng cuộc sống giảm, tỉ lệ stress mức độ nhiều cao. Cần có những biện pháp giáo dục sức khỏe, hỗ trợ tâm lý và xã hội nhằm giảm nhẹ những tác động do stress gây ra trong quá trình điều trị bằng áo nẹp chỉnh hình.vi_VN
dc.description.tableofcontentsĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1 - TỔNG QUAN 3 1.1. Giải phẫu học về cột sống 3 1.2. Sơ lược về vẹo cột sống 3 1.2.1. Khái niệm 3 1.2.2. Dịch tễ học vẹo cột sống ở trẻ em và thanh thiếu niên 3 1.2.3. Nguyên nhân 5 1.2.4. Hậu quả 7 1.2.5. Phân loại 8 1.2.6. Hình ảnh cận lâm sàng của vẹo cột sống 10 1.2.7. Đánh giá biến dạng và mức độ trưởng thành xương cột sống 11 1.3. Các phương pháp điều trị vẹo cột sống vô căn5,39 13 1.3.1. Điều trị vẹo cột sống vô căn bằng phẫu thuật 13 1.3.2. Điều trị vẹo cột sống vô căn không phẫu thuật 13 1.4. Sơ lược về chất lượng cột sống và stress 18 1.4.1. Khái niệm chất lượng cuộc sống 18 1.4.2. Chất lượng cuộc sống ở mức độ cá nhân và cộng đồng 18 1.4.3. Khái niệm Stress 19 1.4.4. Phân loại Stress 19 1.4.5. Chất lượng cuộc sống và stress ở trẻ vẹo cột sống vô căn điều trị bằng áo nẹp 20 1.5. Công cụ đánh giá chất lượng cột sống và stress ở trẻ vẹo cột sống vô căn 21 1.5.1. Thang đo chất lượng cuộc sống 21 1.5.2. Thang đo Stress 25 1.6. Các nghiên cứu về stress và chất lượng cuộc sống 28 1.6.1. Trên thế giới 28 1.6.2. Tại Việt Nam 31 Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32 2.1. Thiết kế nghiên cứu 32 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 32 2.3. Đối tượng nghiên cứu 32 2.3.1. Cỡ mẫu 32 2.3.2. Kỹ thuật chọn mẫu 33 2.3.3. Tiêu chí chọn mẫu 33 2.3.4. Kiểm soát sai lệch chọn lựa 33 2.4. Thu thập số liệu 34 2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu 34 2.4.2. Công cụ thu thập số liệu 34 2.4.3. Kiểm soát sai lệch thông tin 34 2.5. Xử lý số liệu 35 2.5.1. Thang đánh giá kết quả nghiên cứu 35 2.5.2. Liệt kê và định nghĩa biến số 36 2.5.3. Phương pháp quản lý và xử lý số liệu 39 2.6. Phân tích số liệu 39 2.6.1. Thống kê mô tả 39 2.6.2. Thống kê phân tích 39 2.7. Đạo đức trong nghiên cứu 40 Chương 3 - KẾT QUẢ 42 3.1. Đặc điểm trẻ vẹo cột sống vô căn 42 3.1.1. Đặc điểm dân số xã hội 42 3.1.2. Đặc điểm liên quan bệnh lý 45 3.2. Chất lượng cuộc sống, stress ở trẻ vẹo cột sống vô căn 47 3.2.1. Chất lượng cuộc sống 47 3.2.2. Stress 48 3.2.3. Mối tương quan giữa chất lượng cuộc sống và stress 49 3.3. Mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và các yếu tố ở trẻ vẹo cột sống vô căn 51 3.3.1. Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống và đặc điểm đối tượng nghiên cứu 51 3.3.2. Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống và đặc điểm bệnh lý 53 3.4. Mối liên quan giữa stress và các yếu tố ở trẻ vẹo cột sống vô căn 54 3.4.1. Mối liên quan giữa điểm stress và đặc điểm đối tượng nghiên cứu 54 3.4.2. Mối liên quan giữa điểm stress và đặc điểm bệnh lý 56 3.5. Mối liên quan giữa tình trạng stress và các yếu tố ở trẻ vẹo cột sống vô căn 58 3.5.1. Mối liên quan giữa tình trạng stress phân theo BSSQ-Brace và các yếu tố 58 3.5.2. Mối liên quan giữa tình trạng stress phân theo BSSQ-Deformity và các yếu tố 61 Chương 4 - BÀN LUẬN 64 4.1. Đặc điểm trẻ vẹo cột sống vô căn 64 4.1.1. Đặc điểm dân số xã hội 64 4.1.2. Đặc điểm liên quan bệnh lý 67 4.2. Chất lượng cuộc sống và stress của trẻ vẹo cột sống vô căn 69 4.2.1. Chất lượng cuộc sống 69 4.2.2. Stress ở trẻ mặc áo nẹp 70 4.2.3. Mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và stress 71 4.3. Mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và các yếu tố ở trẻ vẹo cột sống vô căn 73 4.3.1. Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống và đặc điểm đối tượng nghiên cứu 73 4.3.2. Mối liên quan giữa điểm chất lượng cuộc sống và đặc điểm bệnh lý 76 4.4. Mối liên quan giữa stress và các yếu tố ở trẻ vẹo cột sống vô căn 78 4.4.1. Mối liên quan giữa điểm stress và đặc điểm đối tượng nghiên cứu 78 4.4.2. Mối liên quan giữa điểm stress và đặc điểm bệnh lý 80 4.5. Mối liên quan giữa tình trạng stress và các yếu tố ở trẻ vẹo cột sống vô căn 82 4.6. Điểm mạnh và điểm hạn chế của nghiên cứu 83 4.7. Điểm mới và tính ứng dụng của nghiên cứu 84 4.8. Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 84 KẾT LUẬN 86 KIẾN NGHỊ 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤCvi_VN
dc.language.isovivi_VN
dc.subjectvẹo cột sống, chất lượng cuộc sống, stress, áo nẹpvi_VN
dc.titleĐánh giá chất lượng cuộc sống và stress ở trẻ vẹo cột sống vô căn điều trị bằng áo nẹp chỉnh hìnhvi_VN
dc.typeThesisvi_VN
Bộ sưu tập: Luận văn thạc sĩ

Các tập tin trong tài liệu này:
Tập tin Mô tả Kích thước Định dạng  
Luận văn thạc sĩ- Hồng Khánh Sơn-CH29- Chuyên ngành PHCN- bảo vệ ngày 13.10.2022.docx
  Tập tin giới hạn truy cập
1.91 MBMicrosoft Word XML
18.10.22-Luận văn thạc sĩ- Hồng Khánh Sơn.pdf
  Tập tin giới hạn truy cập
1.85 MBAdobe PDFbook.png
 Đăng nhập để xem toàn văn


Khi sử dụng các tài liệu trong Thư viện số phải tuân thủ Luật bản quyền.