Please use this identifier to cite or link to this item: http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/1838
Full metadata record
DC FieldValueLanguage
dc.contributor.advisorPGS.TS. Tạ Văn, Tờvi
dc.contributor.advisorTS. Võ Văn, Xuânvi
dc.contributor.authorTrần Thị Kim, Phượngvi
dc.date.accessioned2021-11-14T13:40:27Z-
dc.date.available2021-11-14T13:40:27Z-
dc.date.issued2018
dc.identifier.urihttp://dulieuso.hmu.edu.vn//handle/hmu/1838-
dc.description.abstractTHÔNG TIN TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI . CỦA LUẬN ÁN TIẾN SĨ. Tên đề tài: “Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn II tại Bệnh viện K”. Mã số: 62720149; Chuyên ngành: Ung thư. Nghiên cứu sinh: Trần Thị Kim Phượng. Người hướng dẫn: 1. PGS.TS. Tạ Văn Tờ 2. TS. Võ Văn Xuân. Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Y Hà Nội. Những kết luận mới của luận án: . Triệu chứng lâm sàng thường gặp của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng giai đoạn II giống triệu chứng lâm sàng của ung thư vòm mũi họng ở các giai đoạn khác gồm đau đầu, ù tai, ngạt tắc mũi, nổi hạch cổ, trong đó triệu chứng nổi hạch cổ gặp nhiều nhất (90,3%). Thời gian nhập viện của bệnh nhân giai đoạn II chủ yếu dưới 3 tháng (56,6%). Kích thước hạch <3 cm gặp chủ yếu (89,3%). 45,2% số bệnh nhân có xâm lấn khoảng cận hầu. Phân nhóm T2N0, T1N1, T2N1 lần lượt là 9,7%; 54,8%; 35,5%. Phân loại mô bệnh học ung thư biểu mô không biệt hóa chiếm đa số (96,7%).. Hóa xạ trị đồng thời có hiệu quả trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn II với tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn tại u và hạch là 93,5%; đáp ứng một phần là 6,5%; tỷ lệ sống thêm toàn bộ 1, 2, 3 năm là 100%; 93,4%; 88,7%; tỷ lệ sống thêm không bệnh 3 năm là 86,0%. Xâm lấn khoảng cận hầu, kích thước hạch ≥3-6 cm, trì hoãn điều trị > 2 tuần là yếu tố tiên lượng xấu cho sống thêm toàn bộ (p<0,05). Xâm lấn khoảng cận hầu và kích thước hạch có giá trị tiên lượng độc lập.. Phác đồ xạ trị kết hợp với Cisplatin hàng tuần dễ thực hiện, phù hợp với sự dung nạp của bệnh nhân. Độc tính cấp trên huyết học độ 3: giảm bạch cầu 9,7%; giảm bạch cầu hạt 9,7%. Độc tính cấp ngoài huyết học độ 3: viêm da 17,7%; viêm niêm mạc 24,2%; nôn 9,7%. Biến chứng muộn: khô miệng độ 3 là 21,5%, khít hàm độ 1-2 là 16,1%; xơ hóa da độ 1-2 là 48,2%. Mặc dù còn một số chỉ số xấu về chất lượng cuộc sống như khô miệng (59,3), nước bọt quánh (49,3), răng miệng (34,5), giảm cân (31,5), điểm chất lượng cuộc sống tổng thể nói chung ở mức chấp nhận được (61,1).. NGƯỜI HƯỚNG DẪN 1 (ký, ghi rõ họ tên) PGS.TS. Tạ Văn Tờ NGƯỜI HƯỚNG DẪN 2 (ký, ghi rõ họ tên) TS. Võ Văn Xuân NGHIÊN CỨU SINH (ký, ghi rõ họ tên) Trần Thị Kim Phượng .vi
dc.description.abstractINFORMATION OF DOCTORAL DISSERTATION. Titlle of the dissertation: "Evaluate the outcome of concurrent chemoradiotherapy in nasopharyngeal carcinoma stage II at K Hospital" . Name of Ph.D candidate: Tran Thi Kim Phuong. Code: 62720149 Speciality: Oncology. Scientific supervisors: 1. Assoc. Prof. PhD. Ta Van To 2. PhD. Vo Van Xuan. Training institution: Hanoi Medical University. The new scinetific findings:. The common clinical symptoms of nasopharyngeal carcinoma patients stage II were as well as the that of nasopharyngeal carcinoma patients at other stages: headache, ear obstruction, nasal obstruction, cervical lymph node, of which cervical lymph node symptom was most frequent (56.5). The time of hospitalization < 3 months was highest (56.5%). The size of lymph node was mostly < 3cm. The rate of parapharyngeal space invasion was 45.2%. The rate of T2N0, T1N1, T2N1: 9.7%; 54.8%; 35.5%, respectively. The undiferrentiated carcinoma of nasopharyngeal type was most frequent (96.7%).. Concurrent chemoradiotherapy is effective for NPC stage II: tumour and lymph node complete response rate and partial response rate were: 93.5% and 6.5%. 1,2, 3-year overall survival: 100%; 93.4%; 88.7%, respectively. 3-year disease free survival rate: 86.0%. The poor prognosis factors for the overall survival: parapharyngeal space invasion, ≥3-6cm lymph node, delay time of treatment > 2 weeks (p<0.05), of which parapharyngeal space invasion and node size were independent prognosis factors.. The weekly Cisplatin based regiment was convenient for implementation and well tolerable. Acute toxicities grade 3: leucopenia 9.7%, neutropenia 9.7%, dematitis 17.7%, mucositis 24.2%, vomiting 9.7%. Chronic toxcicities: xerostomia grade 3: 21.5%, trismus grade 1-2: 16.1%, skin fibrosis grade 1-2: 48.2%. Although there were several poor quality of life scale scores (dry mouth: 59.3, sticky saliva: 49.3, teeth: 34.5; weight loss: 31.5), the global health status score was acceptable (61.1) THE 1st SUPERVISOR Assoc. Prof. PhD. Ta Van To THE 2nd SUPERVISOR PhD. Vo Van Xuan PhD. CANDIDATE Tran Thi Kim Phuong .vi
dc.language.isovivi
dc.subject62720149vi
dc.subjectUng thưvi
dc.titleĐánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn II tại Bệnh viện Kvi
dc.typeThesisvi
Appears in Collections:Luận án (nghiên cứu sinh)

Files in This Item:
File Description SizeFormat 
379_TRANTHIKIMPHUONG-LAK32.pdf
  Restricted Access
2.24 MBAdobe PDFThumbnail
 Sign in to read
379_TranThiKimPhuong-ttK32.pdf
  Restricted Access
615.72 kBAdobe PDFThumbnail
 Sign in to read


Items in DSpace are protected by copyright, with all rights reserved, unless otherwise indicated.