<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/" version="2.0">
  <channel>
    <title>Kho dữ liệu số Trường Đại học Y Hà Nội</title>
    <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn:80</link>
    <description>The DSpace digital repository system captures, stores, indexes, preserves, and distributes digital research material.</description>
    <pubDate>Fri, 09 Oct 2026 18:13:44 GMT</pubDate>
    <dc:date>2026-10-09T18:13:44Z</dc:date>
    <item>
      <title>ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT CƠ SỞ VĨNH PHÚC, TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6490</link>
      <description>Title: ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ TẠI TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT CƠ SỞ VĨNH PHÚC, TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Authors: Bùi Thị Ngọc, Thương
Abstract: Nghiên cứu đánh giá động lực làm việc (ĐLLV) của nhân viên y tế tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật cơ sở Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ năm 2025 - trong bối cảnh tái cấu trúc sáp nhập bộ máy và vận hành phân tán địa lý – ghi nhận mức ĐLLV chung đạt ngưỡng khá tích cực với điểm trung bình 3,63 ± 0,34 điểm và 70,30% cán bộ đạt mức động lực cao (≥ 3,50 điểm). Sự phân hóa giữa 06 cấu phần phản ánh lực đẩy của tinh thần nội tại và rào cản vận hành: Ý thức trách nhiệm đối với công việc (88,12% đạt mức cao) và Mối quan hệ nơi làm việc (78,22%; điểm trung bình 3,98) là hai khía cạnh dẫn đầu; trong khi Quá tải do công việc (39,60%) và Động lực chung (34,65%) ở mức thấp nhất do gánh nặng đối soát báo cáo dịch tễ và áp lực kinh tế. Phân tích hai biến định lượng chỉ ra nhóm tuổi dưới 40 (OR = 3,78; p = 0,035) và trình độ Sau đại học (OR = 3,10; p = 0,024) có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với cơ hội đạt ĐLLV chung cao hơn. Bên cạnh đó, dữ liệu định tính và thứ cấp làm rõ các đòn bẩy động lực cốt lõi là lòng tự hào nghề nghiệp đối với triết lý "phòng bệnh hơn chữa bệnh" cùng sự tương trợ đồng nghiệp; Ngược lại, các rào cản chính kìm hãm động lực bao gồm hạ tầng máy tính văn phòng xuống cấp, gánh nặng đối soát số liệu báo cáo giữa 3 cơ sở phân tán, sự chưa đồng đều trong phân bổ Phụ cấp ưu đãi nghề theo Nghị định 05/2023/NĐ-CP đối với khối phòng chức năng, Quy chế chi tiêu nội bộ áp trần xếp loại A (≤ 40%) và sự thu hẹp không gian thăng tiến tại chỗ sau sáp nhập.</description>
      <pubDate>Thu, 08 Oct 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6490</guid>
      <dc:date>2026-10-08T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Thực trạng và một số biện pháp phòng, chống bệnh Sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Vĩnh Phúc cũ giai đoạn 2022-2024</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6489</link>
      <description>Title: Thực trạng và một số biện pháp phòng, chống bệnh Sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Vĩnh Phúc cũ giai đoạn 2022-2024
Authors: Phùng Thị, Thủy
Abstract: Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) vẫn đang là vấn đề sức khỏe cần được quan tâm tại Việt Nam. Nghiên cứu cắt ngang nhằm mô tả thực trạng và kết quả xử lý ổ dịch SXHD tại tỉnh Vĩnh Phúc cũ giai đoạn 20222024. Dữ liệu được hồi cứu từ báo cáo ổ dịch và điều tra véc tơ tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Phúc. Giai đoạn 2022-2024 ghi nhận 557 ổ dịch, tập trung chủ yếu trong năm 2023 và tại huyện Yên Lạc (30,7%), Vĩnh Tường (29,3%), và Phúc Yên (20,6%). Thời gian phát hiện ổ dịch trung bình 2,02 ngày, có xu hướng tăng qua các năm. Sau xử lý, 99,8% ổ dịch được kiểm soát trong vòng 14 ngày, và 100% được phun hóa chất ít nhất 1 lần. Diệt lăng quăng/bọ gậy kết hợp giám sát véc tơ được triển khai tại 29,4% số ổ dịch. Aedes albopictus là véc tơ phát hiện trong các dụng cụ chứa nước. Các chỉ số véc tơ giảm rõ rệt sau xử lý (BI giảm 61,5%, HI giảm 65,2%, DI giảm 90,5%, CSNCM giảm 89,6%). Công tác xử lý ổ dịch đạt tỷ lệ kiểm soát cao, nhưng thời gian phát hiện có xu hướng kéo dài và hoạt động kiểm soát véc tơ còn hạn chế. Cần tăng cường nguồn lực chuyên trách và thúc đẩy kiểm soát véc tơ dựa vào cộng đồng.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6489</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Thực trạng điều trị viêm đốt sống đĩa đệm nhiễm khuẩn tại Trung tâm Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6488</link>
      <description>Title: Thực trạng điều trị viêm đốt sống đĩa đệm nhiễm khuẩn tại Trung tâm Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai
Authors: Nguyễn Thị, Ánh
Abstract: Viêm đốt sống đĩa đệm nhiễm khuẩn là một bệnh lý nghiêm trọng, gây ra những di chứng nặng nề nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Nghiên cứu mô tả thực trạng điều trị của 111 bệnh nhân được chẩn đoán viêm đốt sống đĩa đệm nhiễm khuẩn tại Trung tâm Cơ xương khớp, Bệnh viện Bạch Mai (07/2025 – 08/2026). Tuổi trung bình là 64. Đau cột sống chiếm tỷ lệ 95,5%. Hạn chế vận động cột sống gặp ở 75,5% &#xD;
trường hợp. Sốt chỉ ghi nhận ở 25,2% bệnh nhân, 54% bệnh nhân có ít nhất một triệu chứng thần kinh. Thời gian từ khi khởi phát triệu chứng đến nhập viện 30 ngày. Tỷ lệ tìm thấy căn nguyên vi sinh là 43,2% với Stapplylococcus areus là tác phân phổ biến nhất. Điều trị chủ yếu bằng kháng sinh theo kinh nghiệm, phác đồ phổ biến là Vancomycin kết hợp Ceftazidim (31,3%). Thời gian điều trị kháng sinh trung bình 7 tuần. Tỷ lệ phẫu thuật là 21,6%. Tỷ lệ khỏi hoàn toàn là 37,8%. Di chứng xảy ra ở 39,6% bệnh nhân. Tỷ lệ tử vong quan sát được là 3,6%. Phân tích hồi quy logistic đa biến xác định 4 yếu tố liên quan độc lập với kết quả điều trị kém gồm: tổn thương thần kinh, CRP tăng cao ≥ 50 mg/L, thời gian khởi phát triệu chứng kéo dài và đái tháo đường.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6488</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng nặng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết do S. maltophilia tại Bệnh viện Bạch Mai</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6487</link>
      <description>Title: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng nặng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết do S. maltophilia tại Bệnh viện Bạch Mai
Authors: Đinh, Thu Hoài
Abstract: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố tiên lượng nặng ở người bệnh nhiễm khuẩn huyết do S. maltophilia tại Bệnh viện Bạch Mai</description>
      <pubDate>Wed, 07 Oct 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6487</guid>
      <dc:date>2026-10-07T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Thực trạng và một số biện pháp phòng, chống bệnh Sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Vĩnh Phúc cũ giai đoạn 2022-2024</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6486</link>
      <description>Title: Thực trạng và một số biện pháp phòng, chống bệnh Sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Vĩnh Phúc cũ giai đoạn 2022-2024
Authors: Phùng Thị, Thủy
Abstract: Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) vẫn đang là vấn đề sức khỏe cần được quan tâm tại Việt Nam. Nghiên cứu cắt ngang nhằm mô tả thực trạng và kết quả xử lý ổ dịch SXHD tại tỉnh Vĩnh Phúc cũ giai đoạn 20222024. Dữ liệu được hồi cứu từ báo cáo ổ dịch và điều tra véc tơ tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Phúc. Giai đoạn 2022-2024 ghi nhận 557 ổ dịch, tập trung chủ yếu trong năm 2023 và tại huyện Yên Lạc (30,7%), Vĩnh Tường (29,3%), và Phúc Yên (20,6%). Thời gian phát hiện ổ dịch trung bình 2,02 ngày, có xu hướng tăng qua các năm. Sau xử lý, 99,8% ổ dịch được kiểm soát trong vòng 14 ngày, và 100% được phun hóa chất ít nhất 1 lần. Diệt lăng quăng/bọ gậy kết hợp giám sát véc tơ được triển khai tại 29,4% số ổ dịch. Aedes albopictus là véc tơ phát hiện trong các dụng cụ chứa nước. Các chỉ số véc tơ giảm rõ rệt sau xử lý (BI giảm 61,5%, HI giảm 65,2%, DI giảm 90,5%, CSNCM giảm 89,6%). Công tác xử lý ổ dịch đạt tỷ lệ kiểm soát cao, nhưng thời gian phát hiện có xu hướng kéo dài và hoạt động kiểm soát véc tơ còn hạn chế. Cần tăng cường nguồn lực chuyên trách và thúc đẩy kiểm soát véc tơ dựa vào cộng đồng.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6486</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>THỰC TRẠNG VÀ RÀO CẢN TIÊM VẮC-XIN PHÒNG HPV CỦA NAM SINH VIÊN TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC NĂM 2025</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6485</link>
      <description>Title: THỰC TRẠNG VÀ RÀO CẢN TIÊM VẮC-XIN PHÒNG HPV CỦA NAM SINH VIÊN TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC NĂM 2025
Authors: Nguyễn, Quốc Khánh
Abstract: Mô tả thực trạng tiêm vắc-xin phòng HPV ở nam sinh viên tại Trường Đại học Y Dược Hải Phòng năm 2025. Mô tả một số rào cản ảnh hưởng đến tiêm vắc-xin phòng HPV ở nam sinh viên tại địa điểm nghiên cứu  năm 2025. Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính, thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 07 năm 2025 – tháng 06 năm 2026. Nghiên cứu ghi nhận sự đối lập rõ rệt giữa nhận thức ban đầu và hành vi tiêm chủng vắc-xin phòng HPV ở nam sinh viên: phần lớn đối tượng đã từng nghe nói đến vắc-xin (94,3%; n = 330), nhưng tỷ lệ thực hành tiêm chỉ đạt 6,0% (n = 21). Đáng lưu ý, trong số sinh viên đã tiếp cận vắc-xin, tỷ lệ tuân thủ phác đồ đầy đủ còn thấp khi có tới 71,4% mới hoàn thành mũi tiêm đầu tiên. Phân tích hồi quy logistic đơn biến chưa ghi nhận yếu tố nào có mối liên quan mang ý nghĩa thống kê đối với quyết định tiêm chủng ở đối tượng nghiên cứu (p &gt; 0,05). Dù tỷ lệ nhận biết về vắc-xin HPV ở nam sinh viên rất cao (94,3%), tỷ lệ tiêm chủng thực tế còn rất thấp (6,0%) và chưa ghi nhận yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê (p &gt; 0,05).</description>
      <pubDate>Tue, 06 Oct 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6485</guid>
      <dc:date>2026-10-06T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Chi phí – hiệu quả của vắc xin cúm mùa ở người cao tuổi tại Việt Nam</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6484</link>
      <description>Title: Chi phí – hiệu quả của vắc xin cúm mùa ở người cao tuổi tại Việt Nam
Authors: Đỗ Thị Ngọc, Bích
Abstract: Mục tiêu: (1) Mô tả nguồn và đánh giá chất lượng dữ liệu tham số cho mô hình kinh tế y tế vắc-xin cúm mùa tại Việt Nam năm 2025; (2) Phân tích chi phí – hiệu quả của đầu tư tiêm vắc-xin cúm mùa tứ giá từ ngân sách nhà nước cho người từ 65 tuổi trở lên tại Việt Nam năm 2025.&#xD;
Đối tượng và phương pháp: Đối tượng nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp từ các nguồn công bố trong và ngoài nước. Nghiên cứu dùng tổng quan tài liệu có chủ đích kết hợp tham vấn chuyên gia để xác định nguồn và xếp mức tin cậy cho 18 nhóm tham số. Mô hình cây quyết định tĩnh một mùa cúm áp dụng cho khoảng 10 triệu người từ 65 tuổi trở lên, so sánh việc tiêm chủng (bao phủ chuẩn hóa 100%) với hiện trạng. Phân tích thực hiện theo góc nhìn hệ thống y tế và xã hội; kết cục là năm sống được cứu, chiết khấu 3%. Nghiên cứu phân tích độ nhạy một chiều, kịch bản, ngưỡng giá và xác suất (10.000 lượt mô phỏng).&#xD;
Kết quả chính: 18 nhóm tham số trong đó có 10 nhóm tham số có nguồn từ Việt Nam. Tỷ suất tử vong và hiệu quả chống tử vong có độ tin cậy thấp nhưng chi phối kết quả mạnh nhất. Với vốn đầu tư 3.102,7 tỷ đồng mỗi năm, khoản đầu tư tránh được 1.562 ca tử vong, 6.003 ca nhập viện (36.018 ngày nằm viện) và cứu được 17.186 năm sống. Tỷ số gia tăng chi phí – hiệu quả là 177,4 triệu đồng mỗi năm sống được cứu, bằng 1,41 lần GDP bình quân đầu người. Mức này nằm trong dải hiệu quả chi phí theo ngưỡng tham chiếu 1–3 lần GDP; 99,6% lượt mô phỏng cho kết quả dưới 3 lần GDP. Chi phí điều trị tránh được chỉ bù đắp 1,7% vốn đầu tư. Giá vắc-xin dưới 213.789 đồng mỗi liều đưa tỷ số xuống dưới 1 lần GDP.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6484</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ DỰ PHÒNG BIẾN CHỨNG Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC CAO PHONG, TỈNH PHÚ THỌ &#xD;
NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6483</link>
      <description>Title: KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ DỰ PHÒNG BIẾN CHỨNG Ở NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC CAO PHONG, TỈNH PHÚ THỌ &#xD;
NĂM 2025 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Authors: Nguyễn, Phong
Abstract: Mục tiêu: Mô tả kiến thức, thực hành về dự phòng biến chứng ở người bệnh tăng huyết áp (THA) điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế khu vực Cao Phong, tỉnh Phú Thọ năm 2025 và phân tích một số yếu tố liên quan đến thực hành dự phòng biến chứng của người bệnh.&#xD;
&#xD;
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 268 người bệnh từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán THA và đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế khu vực Cao Phong. Số liệu được thu thập từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2025 bằng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp, gồm các nội dung về đặc điểm chung, kiến thức và thực hành dự phòng biến chứng THA. Kiến thức được đánh giá qua 18 câu hỏi và thực hành qua 15 câu hỏi; mức đạt được xác định theo ngưỡng từ 2/3 tổng điểm trở lên. Số liệu được xử lý bằng phần mềm EpiData 3.1 và SPSS 20.0; phân tích hồi quy logistic đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan đến thực hành dự phòng biến chứng.&#xD;
&#xD;
Kết quả chính: Tỷ lệ người bệnh có kiến thức đạt về dự phòng biến chứng THA còn rất thấp, chỉ 2,2%, trong khi 97,8% chưa đạt. Người bệnh có kiến thức tương đối tốt về việc sử dụng thuốc lâu dài, liên tục và kết hợp điều trị bằng thuốc với thay đổi lối sống; tuy nhiên, kiến thức về các yếu tố nguy cơ và nhận biết biến chứng THA còn hạn chế. Tỷ lệ người bệnh có thực hành đạt về dự phòng biến chứng là 68,3%. Các thực hành tích cực được ghi nhận chủ yếu ở việc sử dụng thuốc lâu dài, giảm ăn mặn và duy trì hoạt động thể lực. Tuy nhiên, 45,2% người bệnh theo dõi huyết áp chưa đúng tần suất và 47,0% thỉnh thoảng hoặc thường xuyên quên uống thuốc. Phân tích hồi quy logistic đa biến cho thấy trình độ học vấn, thời gian mắc THA và mức độ hỗ trợ của gia đình có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với thực hành dự phòng biến chứng. Người bệnh có trình độ từ THPT trở lên có khả năng thực hành đạt cao gấp 2,8 lần; mắc THA trên 5 năm cao gấp 13,6 lần; và được gia đình hỗ trợ thường xuyên cao gấp 5,4 lần so với các nhóm tương ứng. Mô hình hồi quy có ý nghĩa thống kê (p &lt; 0,001; R² = 0,235).&#xD;
&#xD;
Kết luận: Kiến thức về dự phòng biến chứng THA của người bệnh còn rất hạn chế, trong khi thực hành nhìn chung ở mức khá nhưng chưa đồng đều giữa các nội dung. Cần tăng cường tư vấn, giáo dục sức khỏe, theo dõi huyết áp, tuân thủ dùng thuốc và phát huy vai trò hỗ trợ của gia đình, đặc biệt đối với người bệnh có trình độ học vấn thấp.</description>
      <pubDate>Tue, 22 Sep 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6483</guid>
      <dc:date>2026-09-22T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA BÁC SĨ VỀ CHẨN ĐOÁN CHẾT NÃO ĐỂ HIẾN TẠNG VÀ MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG NĂM 2025</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6482</link>
      <description>Title: THỰC TRẠNG KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA BÁC SĨ VỀ CHẨN ĐOÁN CHẾT NÃO ĐỂ HIẾN TẠNG VÀ MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HÀ ĐÔNG NĂM 2025
Authors: Bùi</description>
      <pubDate>Thu, 01 Jan 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6482</guid>
      <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
    <item>
      <title>Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu Trải nghiệm sử dụng dịch vụ thụ tinh trong ống nghiệm của khách hàng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Anh năm 2025 - 2026</title>
      <link>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6481</link>
      <description>Title: Luận văn Thạc sĩ: Nghiên cứu Trải nghiệm sử dụng dịch vụ thụ tinh trong ống nghiệm của khách hàng tại Bệnh viện đa khoa Tâm Anh năm 2025 - 2026
Authors: Nguyễn Thị Minh, Thu
Abstract: Đặt vấn đề: Trải nghiệm khách hàng (KH) là chỉ số chất lượng quan trọng trong hỗ trợ sinh sản. Mục tiêu: Mô tả trải nghiệm và yếu tố liên quan ở KH nữ làm thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) tại Bệnh viện Đa khoa (BVĐK) Tâm Anh. Phương pháp: Cắt ngang có phân tích trên 320 KH nữ hoàn tất ≥1 chu kỳ IVF tại một trung tâm (11/2025–03/2026), khảo sát sau chuyển phôi và trước khi biết kết quả thai; phân tích bằng R (Chi-bình phương/Fisher exact, p&lt;0,05). Kết quả: Trải nghiệm tích cực chung 91,2%; bác sĩ 99,0%, điều dưỡng 95,6%, nhân viên chăm sóc KH 95,3%. Phân tích hai biến ghi nhận bốn yếu tố liên quan: học vấn (p=0,038), số lần chuyển phôi (p=0,028), kỳ vọng số noãn (p=0,001) và số phôi (p=0,011). Kết luận: Trải nghiệm tích cực cao. Nên duy trì chất lượng giao tiếp, tăng hỗ trợ tâm lý và tư vấn kỳ vọng. Kết quả phản ánh phụ nữ điều trị tại một trung tâm, không phải mọi cặp vợ chồng IVF.</description>
      <pubDate>Thu, 01 Oct 2026 00:00:00 GMT</pubDate>
      <guid isPermaLink="false">http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6481</guid>
      <dc:date>2026-10-01T00:00:00Z</dc:date>
    </item>
  </channel>
</rss>

