<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/">
  <title>DSpace Collection:</title>
  <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/901" />
  <subtitle />
  <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/901</id>
  <updated>2026-03-27T06:35:48Z</updated>
  <dc:date>2026-03-27T06:35:48Z</dc:date>
  <entry>
    <title>KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6469" />
    <author>
      <name>Lê Văn, Tình</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6469</id>
    <updated>2026-01-26T08:57:18Z</updated>
    <published>2026-01-05T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ GÃY LỒI CẦU NGOÀI XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Authors: Lê Văn, Tình
Abstract: 1. Đặc điểm lâm sàng và X-quang&#xD;
1.1. Đặc điểm lâm sàng&#xD;
Tuổi trung bình là 5,74 ± 2,35 bệnh nhân nhỏ nhất là 2 tuổi, lớn nhất là 12 tuổi.&#xD;
Bệnh nhân nam chiếm 68,5%, nữ chiếm 31,5%&#xD;
Nguyên nhân do tai nạn sinh hoạt, ngã chống tay thường gặp nhất chiếm 87%, tai nạn giao thông là 13%. Cơ chế gián tiếp chiếm 83,3%, trực tiếp là 11,1%, cơ chế không rõ là 5,6%.&#xD;
Đau và sưng nề vùng khuỷu là các triệu chứng lâm sàng phổ biến nhất sau chấn thương chiếm lần lượt là 92,6% và 77,8%. Biểu hiện mất vận động khớp khuỷu gặp ở đa số các trường hợp đến sớm, 35 trường hợp (64,8%). Hạn chế gấp duỗi khuỷu chiếm tỷ lệ thấp hơn (20,3%), thường gặp ở bệnh nhân đến muộn hơn sau chấn thương.&#xD;
1.2. Hình ảnh X-quang&#xD;
Trong tổng số 54 bệnh nhân, có 30 trường hợp gãy độ II chiếm 55,6% và 24 trường hợp gãy độ III chiếm 44,4% theo phân loại của Jakob27.&#xD;
2. Kết quả điều trị phẫu thuật&#xD;
Liền vết mổ kỳ đầu: 54/54 bệnh nhân&#xD;
Kết quả nắn chỉnh trong mổ: 50/54 chiếm 92,6% số ca được nắn chỉnh hoàn toàn hoặc còn di lệch dưới 1mm. 4/64 chiếm 7,4% số ca được nắn chỉnh còn di lệch từ 1 đến 2mm. Các bệnh nhân này đều nằm trong nhóm được phẫu thuật muộn sau 2 đến 3 tuần. Không có bệnh nhân nào di lệch trên 2mm.&#xD;
Không có bệnh nhân nào bị các biến chứng tổn thương mạch máu hay thần kinh.&#xD;
        * Kết quả sau hơn 6 tháng phẫu thuật&#xD;
Trong 54 bệnh nhân theo dõi được kết quả xa đạt 100%, với thời gian theo dõi trung bình là 10 ± 2,6 tháng, ngắn  nhất là 6 tháng và dài nhất là 14 tháng.&#xD;
Tình trạng vết mổ: Không có trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ, điểm Vancouver trung bình là 1,11, thấp nhất là 0, cao nhất là 3, không có trường hợp nào sẹo xấu co kéo.&#xD;
Kết quả theo tiêu chuẩn của Hardacre: 47 bệnh nhân đạt kết quả tốt, chiếm 87%; 6 bệnh nhân đạt kết quả trung bình (11,1%) và 1 bệnh nhân có kết quả kém (1,9%).</summary>
    <dc:date>2026-01-05T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC SỬ  DỤNG MẢNH GHÉP GÂN ĐỒNG LOẠI BẰNG KỸ THUẬT HAI BÓ TẤT CẢ BÊN TRONG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6468" />
    <author>
      <name>Nguyễn Đức, Minh</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6468</id>
    <updated>2026-01-20T00:53:00Z</updated>
    <published>2026-01-05T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC SỬ  DỤNG MẢNH GHÉP GÂN ĐỒNG LOẠI BẰNG KỸ THUẬT HAI BÓ TẤT CẢ BÊN TRONG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
Authors: Nguyễn Đức, Minh
Abstract: Mục tiêu: Đặc điểm lâm sàng-chẩn đoán hình ảnh của nhóm bệnh nhân nghiên cứu; Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước sử dụng mảnh ghép gân đồng loại bằng kỹ thuật hai bó tất cả bên trong tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả 28 bệnh nhân chẩn đoán đứt DCCT và được phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước sử  dụng mảnh ghép gân đồng loại bằng kỹ thuật hai bó tất cả bên trong tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 33,4 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ: 4,6/1. Điểm Lymsholm cải thiện rõ rệt với điểm trung bình sau mổ 3 tháng-6 tháng lần lượt là 94,3-94,5 so với trước mổ là 57,1. Điểm IKDC trước mổ tất cả đều là loại C, D; sau phẫu thuật 3 tháng chủ yếu là loại A và B lần lượt chiếm tỷ lệ 67,9% và 32,1%. Kết luận: Phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng chéo trước sử dụng mảnh ghép gân đồng loại bằng kỹ thuật hai bó tất cả bên trong đem lại kết quả tốt về mặt chức năng khớp gối sau mổ. Đây là một sự lựa chọn phù hợp cho bệnh nhân có tổn thương DCCT đặc biệt ở bệnh nhân có nhu cầu vận động cao. Từ khóa: Tái tạo dây chằng chéo trước, gân đồng loại, kỹ thuật hai bó tất cả bên trong.</summary>
    <dc:date>2026-01-05T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Kết quả rút ống Nội khí quản ở bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học y Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6466" />
    <author>
      <name>Lê Thị Mai, Trinh</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6466</id>
    <updated>2026-01-16T07:45:26Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Kết quả rút ống Nội khí quản ở bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học y Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025
Authors: Lê Thị Mai, Trinh
Abstract: Nghiên cứu này nhằm mô tả kết quả rút ống nội khí quản và phân tích một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân được thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2022–2025. Nghiên cứu mô tả cắt ngang thu thập số liệu hồi cứu hồi cứu được thực hiện trên các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn rút ống nội khí quản, với dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị được thu thập từ hồ sơ bệnh án. Kết quả cho thấy tỷ lệ rút ống nội khí quản thành công trong 48 giờ sau rút ống chiếm 88,4%, tỷ lệ thất bại rút ống nội khí quản chiếm 11,6%, trong đó 55% trường hợp thất bại rút ống nội khí quản phải đặt lại ống trong 6 giờ đầu sau rút ống. Thất bại rút ống nội khí quản có liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố lâm sàng như nhịp thở, chỉ số RSBI, khả năng ho khạc kém, điểm GCS &lt; 15, yếu cơ, tình trạng cai máy khó và dấu hiệu thở rít sau rút ống; các chỉ số cận lâm sàng như: PaO2, P/F, hemoglobin trước rút ống thấp.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Kết quả rút ống Nội khí quản ở bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học y Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6465" />
    <author>
      <name>Lê Thị Mai, Trinh</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6465</id>
    <updated>2026-01-16T07:45:13Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Kết quả rút ống Nội khí quản ở bệnh nhân thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học y Hà Nội giai đoạn 2022 - 2025
Authors: Lê Thị Mai, Trinh
Abstract: Nghiên cứu này nhằm mô tả kết quả rút ống nội khí quản và phân tích một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân được thông khí nhân tạo xâm nhập tại khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2022–2025. Nghiên cứu mô tả cắt ngang thu thập số liệu hồi cứu hồi cứu được thực hiện trên các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn rút ống nội khí quản, với dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị được thu thập từ hồ sơ bệnh án. Kết quả cho thấy tỷ lệ rút ống nội khí quản thành công trong 48 giờ sau rút ống chiếm 88,4%, tỷ lệ thất bại rút ống nội khí quản chiếm 11,6%, trong đó 55% trường hợp thất bại rút ống nội khí quản phải đặt lại ống trong 6 giờ đầu sau rút ống. Thất bại rút ống nội khí quản có liên quan đến nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố lâm sàng như nhịp thở, chỉ số RSBI, khả năng ho khạc kém, điểm GCS &lt; 15, yếu cơ, tình trạng cai máy khó và dấu hiệu thở rít sau rút ống; các chỉ số cận lâm sàng như: PaO2, P/F, hemoglobin trước rút ống thấp. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp dữ liệu thực tế về rút ống nội khí quản tại một đơn vị hồi sức tích cực, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá toàn diện người bệnh trước và sau rút ống nhằm giảm nguy cơ thất bại rút ống nội khí quản.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ U HAT CHOLESTEROL Ở TAI GIỮA</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6463" />
    <author>
      <name>Từ, Minh Quang</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6463</id>
    <updated>2026-01-16T07:44:05Z</updated>
    <published>2026-01-15T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ U HAT CHOLESTEROL Ở TAI GIỮA
Authors: Từ, Minh Quang
Abstract: U hạt cholesterol là bệnh hiếm gặp, được hình thành do phản ứng của cơ thế với các tinh thể cholesterol và hemosiderin trong quá trình thoái hóa hồng cầu.1 Tổn thương này được coi là lành tính và có thể hình thành tại nhiều vị trí trên cơ thể.  U hạt cholesterol vùng đầu cổ có thể gặp ở xương thái dương (hòm nhĩ, xương chũm, xương đá) hoặc xương hàm mặt (xoang hàm, xoang bướm, chân xương bướm).2 U hạt cholesterol hình thành tại xương chũm, sào đạo, hòm nhĩ được gọi là u hạt cholesterol tai giữa.3 Trong y văn, u hạt cholesterol được ghi nhận là dạng tổn thương lành tính gặp nhiều nhất tại vùng đỉnh xương đá, chiếm khoảng 40% các tổn thương tại khu vực này, trái lại ở tai giữa u cholesterol lại là thể hiếm gặp. U hạt cholesterol cũng được mô tả dưới các tên khác như: u nang cholesterol, xuất huyết hòm nhĩ vô căn, màng nhĩ xanh, u nang sô-cô-la, nang giả cholesterin, cholesteatoma đen.4 &#xD;
Kể từ lần đầu tiên Manasse mô tả u hạt cholesterol xương thái dương vào năm 1894, đã có thêm nhiều nghiên cứu về bệnh này được công bố trên thế giới.5 Bệnh lý này thường xuất hiện ở người trẻ, với tỷ lệ mắc tương đương giữa nam và nữ. Về bệnh nguyên bệnh sinh, u hạt cholesterol được cho là có liên quan đến viêm tai giữa ứ dịch do rối loạn chức năng vòi nhĩ.6 Trên thế giới đã có một số nghiên cứu thực nghiệm hình thành u hạt cholesterol trong tai giữa bằng cách gây tắc vòi nhĩ.7  &#xD;
Việc chẩn đoán u hạt cholesterol tai giữa không khó, triệu chứng cơ năng thường gặp nhất là nghe kém, khám thấy màng nhĩ màu xanh và tiêu chuẩn vàng là kết quả mô bệnh học. Trong điều trị u hạt cholesterol tai giữa, phẫu thuật vẫn được xem là phương pháp can thiệp chủ yếu và mang lại hiệu quả cao nhất. Mặc dù vậy, đối với các bác sĩ việc điều trị u hạt cholesterol tai giữa vẫn được coi là một thách thức lớn do bệnh có xu hướng tái phát mặc dù được điều trị tích cực.&#xD;
U hạt cholesterol vùng đỉnh xương đá đã có nhiều nghiên cứu nhưng u hạt cholesterol ở tai giữa đa số là các báo cáo ca bệnh riêng lẻ và chúng tôi chưa tìm được nghiên cứu nào về u hạt cholesterol tai giữa ở Việt Nam. Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam vẫn chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị thống nhất cho bệnh u hạt cholesterol tai giữa. Do đó, để có cái nhìn cụ thể và cập nhật hơn về điều trị u hạt cholesterol ở tai giữa, chúng tôi thực hiện luận văn “Tổng quan điều trị u hạt cholesterol ở tai giữa” với 02 mục tiêu sau: &#xD;
1. Nhận xét đặc điểm các nghiên cứu về điều trị u hạt cholesterol ở tai giữa .&#xD;
2. Mô tả kết quả điều trị u hạt cholesterol ở tai giữa.</summary>
    <dc:date>2026-01-15T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Tình trạng sức khỏe và phân tầng nguy cơ tim mạch của khách hàng khám sức khỏe tại Phòng khám Y khoa Nhật Bản T-Matsuoka năm 2023-2024</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6461" />
    <author>
      <name>Phùng, Gia Thành</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6461</id>
    <updated>2026-01-16T07:43:20Z</updated>
    <published>2026-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Tình trạng sức khỏe và phân tầng nguy cơ tim mạch của khách hàng khám sức khỏe tại Phòng khám Y khoa Nhật Bản T-Matsuoka năm 2023-2024
Authors: Phùng, Gia Thành</summary>
    <dc:date>2026-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>THỰC TRẠNG TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP VỚI DUNG MÔI HỮU CƠ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG NỮ NGÀNH DA GIÀY Ở MỘT SỐ CÔNG TY MIỀN BẮC VIỆT NAM</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6459" />
    <author>
      <name>Nguyễn Hữu Đức, Anh</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6459</id>
    <updated>2026-01-16T07:42:21Z</updated>
    <published>2025-12-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: THỰC TRẠNG TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP VỚI DUNG MÔI HỮU CƠ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG NỮ NGÀNH DA GIÀY Ở MỘT SỐ CÔNG TY MIỀN BẮC VIỆT NAM
Authors: Nguyễn Hữu Đức, Anh
Abstract: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 541 người lao động nữ tại 3 công ty sản xuất&#xD;
giày da tại khu vực miền Bắc Việt Nam nhằm mô tả tiếp xúc nghề nghiệp và một số vấn&#xD;
đề sức khoẻ sinh sản năm 2024-2025. Kết quả cho thấy, tỷ lệ sinh non là 6,8%, sảy thai là 16,2%, 77,3% rối loạn kinh nguyệt trong vòng 6 tháng qua. Các yếu tố liên quan đến rối loạn kinh nguyệt: Người lao động từ 40 - 49 tuổi có nguy cơ rối loạn kinh nguyệt cao gấp 2,4 lần. Người có tuổi nghề từ 6 năm trở lên có nguy cơ rối loạn kinh nguyệt cao gấp 2,1 lần. Các yếu tố có mối liên quan với sinh non: Người có tuổi nghề từ 6 năm trở lên có tiền sử sinh non cao gấp 4,1 lần. Tiền sử sinh non tại công ty 2 cao gấp 4,0 lần so với công ty 1. Các yếu tố sau có mối liên quan với sảy thai: Người lao động từ 40 tuổi trở lên có tiền sưe sinh con sinh sảy thai cao gấp 1,7 lần. Tiền sử sảy thai tại công ty 2 cao gấp 4,2 lần so với công ty 1. Nhóm có kết quả xét nghiệm BTEX vượt mức có nguy cơ sảy thai cao gấp 4,2 lần. Cần tiếp tục triển khai các nghiên cứu quy mô lớn và chuyên sâu hơn nhằm làm rõ những ảnh hưởng của việc tiếp xúc nghề nghiệp với dung môi hữu cơ đến sức khỏe sinh sản của lao động nữ.</summary>
    <dc:date>2025-12-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>THỰC TRẠNG TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP VỚI DUNG MÔI HỮU CƠ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG NỮ NGÀNH DA GIÀY Ở MỘT SỐ CÔNG TY MIỀN BẮC VIỆT NAM</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6458" />
    <author>
      <name>Nguyễn Hữu Đức, Anh</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6458</id>
    <updated>2026-01-16T07:42:04Z</updated>
    <published>2025-12-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: THỰC TRẠNG TIẾP XÚC NGHỀ NGHIỆP VỚI DUNG MÔI HỮU CƠ VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA LAO ĐỘNG NỮ NGÀNH DA GIÀY Ở MỘT SỐ CÔNG TY MIỀN BẮC VIỆT NAM
Authors: Nguyễn Hữu Đức, Anh
Abstract: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 541 người lao động nữ tại 3 công ty sản xuất&#xD;
giày da tại khu vực miền Bắc Việt Nam nhằm mô tả tiếp xúc nghề nghiệp và một số vấn&#xD;
đề sức khoẻ sinh sản năm 2024-2025. Kết quả cho thấy, tỷ lệ sinh non là 6,8%, sảy thai là 16,2%, 77,3% rối loạn kinh nguyệt trong vòng 6 tháng qua. Các yếu tố liên quan đến rối loạn kinh nguyệt: Người lao động từ 40 - 49 tuổi có nguy cơ rối loạn kinh nguyệt cao gấp 2,4 lần. Người có tuổi nghề từ 6 năm trở lên có nguy cơ rối loạn kinh nguyệt cao gấp 2,1 lần. Các yếu tố có mối liên quan với sinh non: Người có tuổi nghề từ 6 năm trở lên có tiền sử sinh non cao gấp 4,1 lần. Tiền sử sinh non tại công ty 2 cao gấp 4,0 lần so với công ty 1. Các yếu tố sau có mối liên quan với sảy thai: Người lao động từ 40 tuổi trở lên có tiền sưe sinh con sinh sảy thai cao gấp 1,7 lần. Tiền sử sảy thai tại công ty 2 cao gấp 4,2 lần so với công ty 1. Nhóm có kết quả xét nghiệm BTEX vượt mức có nguy cơ sảy thai cao gấp 4,2 lần. Cần tiếp tục triển khai các nghiên cứu quy mô lớn và chuyên sâu hơn nhằm làm rõ những ảnh hưởng của việc tiếp xúc nghề nghiệp với dung môi hữu cơ đến sức khỏe sinh sản của lao động nữ.</summary>
    <dc:date>2025-12-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BƯỚC MỘT UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIC - IV BẰNG AFATINIB TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6457" />
    <author>
      <name>Nguyễn Văn, Đức</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6457</id>
    <updated>2026-01-14T09:48:12Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BƯỚC MỘT UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN IIIC - IV BẰNG AFATINIB TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Authors: Nguyễn Văn, Đức
Abstract: Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của afatinib trong điều trị bước một cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn IIIC-IV có đột biến gen thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì (EGFR) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.&#xD;
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 41 bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIC-IV có đột biến EGFR, được điều trị bước một bằng afatinib tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 04/2020 đến tháng 04/2025.&#xD;
Kết quả: Tuổi trung vị của bệnh nhân là 64 (khoảng 35-83). Tỷ lệ nữ giới chiếm 63.41% (26/41) và không hút thuốc chiếm 58,54% (24/41). Chỉ số toàn trạng ECOG 0-1 chiếm 87.8%. Đột biến mất đoạn exon 19 chiếm 56.1% (23/41), L858R chiếm 31.7% (13/41) và đột biến hiếm gặp chiếm 12.2% (5/41). Di căn não gặp ở 31,71% (13/41) bệnh nhân. Tỷ lệ đáp ứng khách quan (ORR) là 78,1%, tỷ lệ kiểm soát bệnh (DCR) là 92,7%. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển (PFS) trung vị là 15,1 tháng Ở nhóm có đột biến thường gặp, PFS trung vị là 16,6 tháng. Tỷ lệ đáp ứng nội sọ ở nhóm di căn não là 61,1% (8/13), trong đó có 4/13 bệnh nhân xạ não chiếm 30,7%. Có 10/41 bệnh nhân phải giảm liều do tác dụng phụ không mong muốn. Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là tiêu chảy (86,7%) và ban da (82,2%), chủ yếu ở độ 1-2 và có thể kiểm soát được. &#xD;
Kết luận: Afatinib là một lựa chọn điều trị bước một hiệu quả, mang lại tỷ lệ đáp ứng và kiểm soát bệnh cao với thời gian sống thêm bệnh không tiến triển được cải thiện và độc tính có thể dung nạp được ở bệnh nhân Việt Nam mắc UTPKTBN giai đoạn IIIC-IV có đột biến EGFR.&#xD;
Từ khóa: Ung thư phổi không tế bào nhỏ, EGFR, afatinib</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
  <entry>
    <title>Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả giải trình tự gen ở bệnh nhân Ung thư phổi nữ giới tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội</title>
    <link rel="alternate" href="http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6452" />
    <author>
      <name>Nguyễn, Ngọc Hiếu</name>
    </author>
    <id>http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/6452</id>
    <updated>2026-01-05T08:31:18Z</updated>
    <published>2025-01-01T00:00:00Z</published>
    <summary type="text">Title: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả giải trình tự gen ở bệnh nhân Ung thư phổi nữ giới tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Authors: Nguyễn, Ngọc Hiếu
Abstract: Nghiên cứu trên 66 bệnh nhân ung thư phổi nữ giới được làm xét nghiệm đột biến gen tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chúng tôi xin rút ra các kết luận sau:&#xD;
1.	Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư phổi nữ giới&#xD;
1.1.	Đặc điểm chung &#xD;
-	Độ tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu tại thời điểm chẩn đoán là 64,35 ± 10,03 tuổi.&#xD;
-	Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ nhiều nhất là &gt; 60 tuổi với 71,2%.&#xD;
-	Chỉ có 1/66 (1,5%) bệnh nhân có hút thuốc lá chủ động (hiện đã bỏ).&#xD;
-	Có 3/66 bệnh nhân (4,5%) gia đình có tiền sử về bệnh lý ung thư.&#xD;
1.2.	Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân ung thư phổi nữ giới&#xD;
-	Triệu chứng hô hấp thường gặp là ho khan (40,9%) và đau ngực (37,9%).&#xD;
-	Triệu chứng toàn thân thường ít gặp hơn, gồm có gầy sút cân (15,2%), mệt mỏi (10,6%), nổi hạch ngoại vi (7,6%), sốt (6,1%).&#xD;
1.3.	Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư phổi nữ giới&#xD;
-	Vị trí thường gặp nhất của khối u phổi trên CLVT ngực là thùy trên phổi phải (33,3%), phần lớn các khối u phổi được phát hiện có kích thước trong khoảng từ 2-5cm, chiếm 75,7%. &#xD;
-	Nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ hạch N3 là cao nhất (53,0%), thấp nhất là hạch N1 (3,0%).&#xD;
-	Phương pháp được sử dụng nhiều nhất để chẩn đoán xác định bệnh là sinh thiết phổi xuyên thành ngực (51,6%), các phương pháp khác được sử dụng ít hơn: sinh thiết hạch (28,8%), tế bào khối dịch màng phổi (9,1%).&#xD;
-	Di căn xương/cột sống thường gặp nhất (39,4%), bệnh nhân được chẩn đoán bệnh ở giai đoạn IV chiếm tỉ lệ cao nhất (75,8%)&#xD;
 &#xD;
2.	Đặc điểm về mô bệnh học và kết quả giải trình tự gen &#xD;
2.1.	Đặc điểm về mô bệnh học của bệnh nhân ung thư phổi nữ giới&#xD;
-	Hầu hết các bệnh nhân được xác định là ung thư biểu mô tuyến (98,5%)&#xD;
-	Phương pháp xác định mô bệnh học được sử dụng chủ yếu là nhuộm hai màu Hematoxylin - Eosin&#xD;
2.2.	Kết quả giải trình tự gen của bệnh nhân ung thư phổi nữ giới&#xD;
-	Đột biến gen thường gặp ở ung thư phổi nữ giới là EGFR chiếm 71,2%. Các đột biến gen khác xuất hiện với tỉ lệ thấp.&#xD;
2.3.	Mối liên quan giữa đột biến gen và một số yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng&#xD;
-	Nhóm bệnh nhân &gt; 60 tuổi có tỷ lệ mang đột biến gen EGFR cao hơn so với nhóm bệnh nhân ≤ 60 tuổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p = 0,009 &lt; 0,05&#xD;
-	Về các đặc điểm như tình trạng hút thuốc lá, triệu chứng lâm sàng, hình dạng và kích thước khối u, di căn các cơ quan, đặc điểm di căn hạch vùng, mô bệnh học và giai đoạn bệnh, nghiên cứu của chúng tôi chưa ghi nhận mối tương quan với các đột biến gen.</summary>
    <dc:date>2025-01-01T00:00:00Z</dc:date>
  </entry>
</feed>

